Lợi ích Business Intelligence (BI) đối với doanh nghiệp là gì?

1.Khái Niệm BI:

Business Intelligence (BI)  là giải pháp cung cấp thông tin khi bạn cần, theo hình thức mà bạn muốn. Bằng cách tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau trong doanh nghiệp vào kho dữ liệu và cung cấp cho bạn một cách nhìn thấu suốt mọi thông tin trong doanh nghiệp của bạn, cung cấp khả năng tự thực hiện việc tạo lập báo cáo và phân tích. Tóm lại BI là một giải pháp toàn diện về dữ liệu nhằm mục tiêu: chuyển đổi dữ liệu hiện có  của tổ chức doanh nghiệp thành các tri thức kinh doanh, gắn kết với hoạt động kinh doanh của tổ chức doanh nghiệp

2.Lợi ích BI

a.Lợi ích chung:

  • Cung cấp thông tin cần thiết để hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng, kịp thời. Bằng các giao diện trực quan, bảng điện tử (Dashboard) theo từng vai trò trong công ty, người dùng có thể nhanh chóng nắm bắt thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chính xác.
  • Tăng tính toàn vẹn của dữ liệu, cho phép ra quyết định dựa trên phân tích và tổng hợp dữ liệu, tăng khả năng điều hành công ty. Thông qua quản lý dữ liệu tập trung tại kho dữ liệu,  BI cung cấp thông tin nhất quán và kiểm soát thông tin bằng việc cung cấp kết quả đáng tin cậy và dễ dàng truy ngược lại dữ liệu nguồn. Điều này giúp giảm thiểu các công việc lặp đi lặp lại thường thấy trong mọi tổ chức khi phê chuẩn trên báo cáo hoặc kết quả làm ra đúng hay sai.Ngoài ra,  BI còn cung cấp khả năng khai thác dữ liệu nhiều chiều thông qua môi trường làm việc quen thuộc là Microsoft EXCEL.
  • Khả năng mở rộng và tự tạo cách thức truy cập thông tin: BI cung cấp cho người dùng khả năng thực hiện theo mọi yêu cầu thông tin của mọi cấp độ người dùng, bao gồm các cấp lãnh đạo xem thông tin trên các bảng điện tử, các lãnh đạo cấp trung muốn xem hoặc tự xây dựng báo cáo phân tích trên WEB, trên EXCEL, …., người phân tích tài chính, phân tích thị trường muốn có khả năng khai phá dữ liệu sâu hơn.
  • Ngoài ra BI còn Chứa các tiêu chí đánh giá được định nghĩa sẵn (Key Performance Indicators – KPIs) với các thiết lập mục tiêu và khả năng cảnh báo tự động.
b.Lợi ích phòng ban:
  • Tài chính kế toán:
–  Truy nguyên các khoản đầu tư trong toàn doanh nghiệp.
–  Theo dõi luồng tiền, vị trí và toàn mạng lưới từ một địa điểm thông qua trình duyệt Web.
–  Quản lý dự án với các dữ liệu quan trọng về chi phí, doanh thu, ngân sách và lợi nhuận.
–  Hệ thống cho phép doanh nghiệp liên tục tăng khả năng xử lý giao dịch trong công việc với các báo cáo và biểu đồ phân tích thông minh.
– Người điều hành có thể thấy toàn bộ các hoạt động tài chính quan trọng trong doanh nghiệp. Hệ thống cung cấp tập hợp các thông tin quan trọng, đáng tin cậy và được cập nhật hàng ngày cho nhu cầu báo cáo thông tin tài chính của doanh nghiệp. Các tiêu chuẩn đánh giá được báo cáo bao gồm doanh thu, chi phí sản xuất, chi phí hoạt động, lợi nhuận, lĩnh vực doanh thu cao nhất và lĩnh vực chi phí cao nhất.Khả năng truy cập tức thời các thông tin này cung cấp cho người quản lý tầm nhìn để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và có những hành động cần thiết nhằm tác động các kết quả tài chính từ trước tới kết thúc kỳ kế toán.
  • Cung ứng và đặt hàng:
– Tạo tăng trưởng bền vững, liên tục
–  Hợp nhất các quy trình trong quản trị Cung ứng
–  Đánh giá chính sức mức độ hài lòng/mức độ phục vụ nhu cầu khách hàng
–  Tối đa hóa giá trị lượng hàng tồn kho
– Xác định chính xác mức tăng trưởng cận biên (Margin Growth) và các cơ hội kinh doanh (Sales Opportunities)
–  Nâng cao năng suất và hiệu suất sản xuất
– Người quản trị có thể nắm bắt toàn bộ hoạt động Cung ứng và Đặt hàng diễn ra hàng ngày cũng như các hoạt động của doanh nghiệp. Thông tin quản trị luôn được cập nhật liên tục, thường xuyên, dễ dàng truy cập ở bất cứ đâu, vào bất cứ lúc nào và hoàn toàn có thể chia sẻ cho toàn doanh nghiệp.
  • Quản trị Mua hàng và Theo dõi Chi phí
–  Hợp nhất số liệu chi phí ở tất cả các phòng ban trên một hệ thống chung và duy nhất. Có ngay được những tính toán chính xác. –   Xây dựng những chiến lược mua hàng  trên toàn doanh nghiệp.
–  Tính toán được các khả năng các khoản tiết kiệm tối đa

–  Xác định được các giao dịch mua không đúng quy định. Xác định các mua bán không theo hợp đồng.
– Kiểm soát được chất lượng các nhà cung cấp
– Phân tích chi phí, chất lượng và khả năng cung ứng của các nhà cung cấp. Xác định được các đối tác giao thương đáng tin cậy và hiệu quả nhất.
 – Cho phép các nhà quản lý doanh nghiệp có thể nắm bắt chi tiết các khoản chi tiết, phân tích các số liệu chi xuất, đánh giá hoạt động và đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí. Các nhà quản lý có thể nhận được thông báo nếu các chi phí vượt kế hoạch của doanh nghiệp.

3. Kiến trúc BI

BI_ICTROI.COM

 

 

Comments

comments

  1. Đọc thấy hay nên chi sẽ mọi người:
    ========================================================
    Đứng ở mức tổng quan thì để có được báo cáo BI cần phải trải qua 3 giai đoạn như sau:
    Data Sources -> Data Warehouse -> BI Reports
    Nhưng chi tiết hơn chút nữa thì phải trải qua các bước sau:
    Data Sources -> Data Extraction -> Data Warehouse -> Reporting -> Report viewer
    1. Data Sources: Hầu hết các loại dữ liệu đều chuyển được vào DW, và có thể chuyển vào đồng thời để tiến hành đồng bộ, tổng hợp, phân tích để có được dữ liệu mong muốn ở bên DW như từ các nguồn Oracle EBS, SAP R/3, Oracle DB, SQL Server, Data Access, Flat file, XML file,…..

    2. Data Extraction: Nếu mình triển khai đồng bộ(Data Source và Data Warehouse cùng 1 hãng như của Oracle hoặc SAP) thì được hỗ trợ phần kết nối và mình không cần phải mua thêm phần kết nối (với Oracle có thể dung Change Data Capture, Data pump, DB Link,… với SAP có thể dùng Service API, Data Mart Interface, UDC, Open Hub Service,…), còn trường hợp ngược lại thì mình phải mua thêm 1 công cụ kết nối khác (như SAP Data Integrator làm rất tốt việc này)

    3. Data Warehouse: Đây là phần quan trọng nhất của quá trình làm báo cáo BI, để thực hiện được bước này bắt buộc người làm phải hiểu rất rõ cơ cấu tổ chức, cách thức quản lý của doanh nghiệp, hiểu rỏ nghiệp vụ phân hệ và nghiệp vụ của báo cáo sẽ thực hiện. Phần này sẽ tiến hành đồng bộ, phân tích và tổng hợp dữ liệu từ các nguồn khác nhau. Tùy theo các phần mềm mình sử dụng để xây Data Warehouse như Oracle Warehouse Builder, SAP Data Warehouse, SAP Rapid Marts (riêng bản Rapid Mart này có 2 bản đặc biệt giành cho 2 sản phẩm vể ERP phổ biến nhất trên thế giới là Oracle EBS và SAP R/3 riêng, với mỗi bản thì Rapid Marts đã xây dựng sẵn các chiều phân tích, các mối quan hệ và các bảng Fact theo danh sách báo cáo chuẩn đối với mỗi phân hệ tương ứng với ứng dụng như: GL, AR, AP, CA, INV, … của Oracle EBS và FI, CO, SD, MM,… của SAP R/3 ) và 1 số ứng dụng để xây dựng Data Warehouse của các hãng khác (Chưa có kinh nghiệm nên ko biết nhiều với các hãng khác), nhưng với Data Warehouse Builder của hãng nào thì thường cũng cần xác định các vấn đề sau:
    – Các chiều phân tích (Dimensions): đây mình sẽ tiến hành định nghĩa các chiều phân tích của báo cáo, Số chiều phân tích phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của công ty, hình thức quản lý kinh doanh và nghiệp vụ của báo cáo đang xây dựng như: Chiều phân tích thời gian, chiều phân tích theo công ty, chiều phân tích theo vùng miền, chiều phân tích theo sản phẩm, ……. Mỗi chiều phân tích sẽ có bao nhiêu cấp (có bao nhiêu cấp được định nghĩa thì khi lên báo cáo mình sẽ drilldown và drillup được bấy nhiêu cấp), ví dụ như chiều phân tích thời gian thường có 5 cấp cơ bản như sau: Năm -> Quý -> Tháng -> Tuần -> Ngày
    – Phần tính toán số liệu: Theo từng nghiệp vụ cụ thể sẽ tiến hành tính toán theo công thức cụ thể, và kết quả cuối cùng được lưu ở 1 bảng trung tâm được gọi là Fact table, dữ liệu này sẽ được sử dụng để hiển thị lên báo cáo sau này. Dữ liệu này thuộc dạng dữ liệu giao dịch chi tiết nhất, còn việc tổng hợp lên theo các chiều phân tích sẽ dựa vào các mối liên kết với các Dimensions để tự tổng hợp lên
    – Xác định có lưu lịch sử hay không? Lưu lịch sử với các chiều phân tích, với dữ liệu hay cả 2,… Khi 1 nghiệp vụ cần hiển thị cả dữ liệu lịch sử thì phải thiết kế Fact table để đáp ứng được việc này, và mỗi công cụ sẽ có cách xác định cụ thể hơn
    – Xác định cách thức tổng hợp dữ liệu: Phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể sẽ tiến hành các phương pháp tổng hợp khác nhau như: Tổng hợp dữ liệu online hay đặt lịch để tổng hợp vào cuối ngày, cuối tuần, cuối tháng, hay năm,…
    – Xác định mối quan hệ giữa nguồn dữ liệu và các chiều phân tích để tiến hành mapping, để dữ liệu khi lên báo cáo có thể xoay và tự tổng hợp được khi Drilldown hay Drillup theo các chiều khác nhau
    – Xác định và xây dựng KPI: Với những nghành nghề khác nhau thì thường có 1 bộ KPI khác nhau được xây dựng tương đối giống nhau, ngoài ra mỗi doanh nghiệp lại tự xây dựng thêm 1 số KPI riêng cho mình để phù hợp với đặc điểm riêng của mình nhằm trợ giúp cho lãnh đạo có những quyết định tốt hơn. Các hàm KPI thường sử dụng cho dạng Dashboard reports

    4. Reporting: Phần này để xây dựng báo cáo dựa trên kho dữ liệu được cung cấp bới Data Warehouse, với báo cáo BI thường được chia thành 3 lớp báo cáo như sau:
    – Lớp báo cáo tĩnh: Lớp báo cáo này về cơ bản giống như các báo cáo tĩnh thông thường được tạo với các công cụ thường gặp như Crystal Report, Oracle Report Builder,…
    – Lớp báo cáo động: Có thể xoay theo các chiều đã phân tích, có thể Drilldown, Drillup bình thường trực tiếp trên dòng dữ liệu hoặc trên biểu đồ hoặc được kết hợp cả 2 giữa dữ liệu dạng line và đồ thị, có tự thiết kế báo cáo 1 cách dễ dàng bằng cách kéo thả các trường thông tin cần hiển thị, có thể nhóm theo các cấp cao hơn rất trực quan và tiện dụng,…. Lớp này được tạo với các công cụ như: Oracle Discoverer, SAP BO WebIntelligence,…
    – Lớp báo cáo Dashboard: Lớp báo cáo này có ngoài tính năng như lớp báo cáo động thì còn có thể giả định được với 1 số tham số đầu vào thì sẽ cho kết quả thế nào, để tính được kết quả với các tham số đầu vào khác nhau thì phải sử dụng đến các hàm KPI đã được xây dựng ở bước trên. Ví dụ như với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta có các tham số đầu vào như Giá vốn bán hàng, Chi phí bán hàng, Chi phí lãi vay, thường thì các tham số này có thể thay đổi theo tình hình thực tế nên rất khó để cố định, với báo cáo dạng dashboard thì người dùng có thể thiết lập các giá trị cho các tham số này tăng hay giảm bao nhiêu % ngay trên báo cáo và các hàm KPI sẽ tính toán và đưa ra kết quả ngay trên báo cáo. Với lớp báo cáo này thì bác Erpsolution đã đưa ra rất nhiều ví dụ với công cụ SAP BO, các bác có thể tham khảo thêm ở đó

    5. Report viewer: Ở mức hiển thị thì cần xác định phân quyền bảo mật với mỗi cấp User ở môi trước truy cập báo cáo (quản lý ở 1 trang nội bộ hoặc ở portal hoặc dùng ngay ở destop)

  2. Tổng quan về Data Warehouse và Business Intelligence
    =========================================================
    Tái cấu trúc cũng là thời cơ lớn cho các doanh nghiệp nhà nước gia tăng giá trị, là thời điểm thích hợp nhất cho việc đầu tư hoàn thiện Hệ thống thông tin quản lý tổng thể doanh nghiệp (ERP) – hạ tầng của mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh.Data Warehouse (DW) và Business Intelligence (BI) thường đi chung với nhau như là một giải pháp tổng thể phục vụ cho quá trình xây dựng một doanh nghiệp thông minh, thông qua việc tập hợp và xử lý dữ liệu, đưa ra các phân tích và dự đoán theo dạng báo cáo theo các góc nhìn đa chiều phục vụ cho các hoạt động theo dõi và đưa ra quyết định của doanh nghiệp.
    Giải pháp Kho dữ liệu – Data Warehouse (DW) và Trí tuệ doanh nghiệp – Business Intelligence (BI) thường đi chung với nhau như là một giải pháp tổng thể phục vụ cho quá trình xây dựng một doanh nghiệp thông minh, thông qua việc tập hợp và xử lý dữ liệu, đưa ra các báo cáo, phân tích và dự đoán theo các góc nhìn đa chiều phục vụ cho các hoạt động theo dõi và ra quyết định của doanh nghiệp.

    Mục đích chính của giải pháp là thông qua công nghệ thông tin (CNTT) để thống kê, phân tích dữ liệu và mục tiêu kinh doanh để đưa ra các báo cáo về hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ và hiện tại, cũng như các dự báo tương lai nhằm hỗ trợ cải thiện hiệu suất kinh doanh và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    Trong đó, DW chỉ đơn giản là việc hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn, được chuẩn hóa để có thể khai thác tốt, hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược và chiến thuật. Mục đích chính của DW là luôn cung cấp một hình ảnh thống nhất và chính xác nhất về doanh nghiệp tại bất kỳ thời điểm nào. Sử dụng một trong các giải pháp quản lý kho dữ liệu, doanh nghiệp có thể khai thác toàn bộ dữ liệu của doanh nghiệp mình mà trước đây thường mất rất nhiều công sức.

    BI là giải pháp sử dụng các kỹ năng, qui trình, công nghệ, ứng dụng để hỗ trợ ra quyết định, các công cụ BI nâng cao khả năng trợ giúp để đưa ra các quyết định mang tính chiến lược, chiến thuật và đem lại hiệu quả trong kinh doanh. BI cho phép doanh nghiệp hiểu biết về quá khứ và dự đoán tương lai thông qua ứng dụng CNTT để có thể dễ dàng kiểm soát khối lượng dữ liệu khổng lồ, khai phá tri thức sẵn có theo nhiều góc nhìn đầy đủ của một doanh nghiệp. Mục đích chính của BI là hỗ trợ cho doanh nghiệp ra quyết định tốt hơn.

    Tại sao lại có nhu cầu xây dựng DW và BI?
    Về cơ bản các doanh nghiệp đã, đang và lúc nào cũng sử dụng BI để giúp cho việc vận hành tổ chức tổng thể. Bản thân các nhà lãnh đạo/quản lý đều thường xuyên phải lập hay xem xét các báo cáo phân tích tổng hợp về tình hình sản xuất, tình hình tài chính, từ các hệ thống quản lý ERP, CRM… để có thể đưa ra các nhận định và quyết định ngắn hạn/dài hạn đúng đắn cho doanh nghiệp.

    Tuy nhiên, nếu thông qua các bản báo cáo dài, các file excel và các số liệu tổng hợp từ nhiều nguồn thì việc xây dựng báo cáo thường mất rất nhiều thời gian và không hiệu quả, quan trọng hơn là số liệu căn cứ có thể không chính xác, dẫn tới kết quả phân tích, dự báo có thể bị sai lệch.

    Khi doanh nghiệp ngày càng phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh thì dữ liệu ngày càng nhiều, cũng như lãnh đạo sẽ có càng ít thời gian hơn trong việc xây dựng quản lý, do đó họ cần một giải pháp để giúp đưa ra các báo cáo số liệu một cách nhanh chóng thuận tiện, đó là một trong những lý do khiến cho nhu cầu đầu tư lớn nhất đối với một công ty, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, là đầu tư vào DW và BI.
    Giải pháp tổng thể

    Về cơ bản, một giải pháp DW và BI tổng thể thường bao gồm các quá trình sau:

    Tổng hợp và lưu trữ dữ liệu thô: Là việc tổng hợp dữ liệu thô từ nhiều nguồn vào một nơi lưu trữ chung phục vụ cho việc khai thác dữ liệu sau này

    Sàng lọc dữ liệu: Dữ liệu thô chưa xử lý thường lớn và có thể trùng lặp, không cần thiết, sàng lọc dữ liệu khiến cho chất lượng dữ liệu đầu vào chính xác và phù hợp với nhu cầu sử dụng hơn

    Lưu trữ dữ liệu: Thông qua việc nghiên cứu các hoạt động doanh nghiệp và nhu cầu của doanh nghiệp, dữ liệu được sàng lọc và lưu trữ vào Data Warehouse (DW)

    Phân tích dữ liệu: Sử dụng các nguồn dữ liệu từ DW, xây dựng các cấu trúc dữ liệu tạo thành các Data Marts (DM). Data Marts là lớp đưa các dữ liệu từ DW tới người dùng. Mỗi một tổ chức/doanh nghiệp có thể có rất nhiều Data Marts phục vụ một hay nhiều đối tượng trong tổ chức, theo một hay nhiều đơn vị kinh doanh tùy theo mô hình được thiết kế xây dựng

    Reporting: Các báo cáo, thống kê, phân tích được xây dựng sử dụng cấu trúc từ Data Marts, phục vụ cho việc hiển thị dữ liệu báo cáo tới người sử dụng

    Giải pháp Kho dữ liệu Data Warehouse

    Có nhiều phương thức để đánh giá các giải pháp DW hiện tại trên thế giới. Các hãng phân tích lớn và uy tín trên thế giới sử dụng các phân tích đa chiều, đồng thời theo xu hướng phát triển của CNTT như Gartners.

    Tuy nhiên, theo nhận định chung thì có 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn một nền tảng công nghệ DW thích hợp đó là: giao diện, tính năng, hỗ trợ và nền tảng hệ thống. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của một dự án triển khai và áp dụng DW vào trong tổ chức/doanh nghiệp. Các tổ chức/doanh nghiệp nên thông qua một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp có nhiều kinh nghiệm để đánh giá chính xác nhu cầu, thời gian, chi phí, hiệu quả có thể mang lại mà lựa chọn giải pháp DW hợp lý nhất.

    Các giải pháp DW lớn trên thế giới đang theo xu hướng thay đổi để thích hợp với xu hướng phát triển của BI cũng yêu cầu càng ngày càng phức tạp hơn trong việc phân tích dữ liệu.

    Giải pháp Business Intelligence

    Có rất nhiều hãng công nghệ tham gia vào mảng thị trường BI, theo đánh giá của Gartner vào tháng 01 năm 2011 thì các hãng trong hình dưới được xếp hạng thông qua việc đánh giá các giải pháp xây dựng nền tảng BI trong doanh nghiệp để phục vụ việc phát triển các ứng dụng BI.

    Các giải pháp BI lớn thường có lợi ích là họ có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng hệ thống BI, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khách hàng, dễ dàng trong việc triển khai cũng như nâng cấp và nhiều tính năng đầy đủ hơn, các sản phẩm lớn thường được lựa chọn do thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp một cách nhanh chóng và hiệu quả trên nhiều lĩnh vực kinh doanh. Có thể liệt kê ra ở đây các sản phẩm BI lớn như:

    SAP – Business Objects

    IBM – Cognos

    Microsoft BI solutions

    Oracle – Hyperion

    HP – BI services

    Bên cạnh đó, theo dự đoán các sản phẩm BI mã nguồn mở được dự đoán sẽ phát triển trong năm 2012, tuy nhiên sẽ vất vả hơn cho các tổ chức/doanh nghiệp khi lựa chọn giải pháp mã nguồn mở vì các giải pháp này thường tập trung vào một nhóm lĩnh vực và cần có nguồn lực để tiếp quản và phát triển.
    Lợi ích chính mà các phần mềm BI mang lại cho tổ chức/doanh nghiệp

    Chuyển những dữ liệu thô thành các số liệu biết nói, các thông tin giá trị. Thu thập thông tin từ nhiều nguồn một cách nhanh chóng và chính xác

    Hỗ trợ hiệu quả các hoạt động quản lý thông qua việc đánh giá hoạt động của khách hàng, xu hướng thị trường và các chuỗi hoạt động hiệu quả và ổn định

    Dữ liệu chính xác và nhanh chóng giúp đưa ra quyết định kịp thời thông qua các giao diện đồ họa, hiển thị các chỉ tiêu đánh giá, theo dõi

    Sử dụng scorecard giúp phán đoán các tình hình tài chính, kinh doanh trong tương lai gần

    Giải pháp Enterprise Performance Management Systems cung cấp các giải pháp xây dựng và dự toán, đánh giá theo dõi các vấn đề, quản lý và khai thác hiệu quả Data Marts, các chức năng báo cáo cao cấp, truy cập từ nhiều thiết bị di động, các quy trình xử lý… tạo nên một nền tảng hỗ trợ toàn diện cho tổ chức/doanh nghiệp

    Kết luận:

    DW và BI ngày càng chứng tỏ là một giải pháp hỗ trợ quyết định đắc lực cho các tổ chức/doanh nghiệp. Số liệu thống kê gần đây cho thấy, trong các năm tới nhu cầu mở rộng và phát triển các giải pháp DW và BI sẽ ngày càng lớn mạnh, nhất là trong bối cảnh kinh tế xã hội như hiện tại sẽ bắt buộc các tổ chức/doanh nghiệp cần tối ưu hóa các hoạt động của mình và đưa ra các quyết định nhanh chóng, chính xác.

    (theo fis.com.vn)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.