Erp ngành bao bì nhựa: Quy trình và yêu cầu phân hệ quản lý kho vật tư

Tài liệu gồm: quản lý danh muc kho bãi, vật tư,hàng hóa, quản lý đánh số chứng từ nghiệp vụ  xuất, nhập, điều chỉnh kho ngoài ra tài liệu còn mô tả các quy trình xuất kho, nhập kho chi tiết

1.    Danh mục

1.1     Tổ chức kho

  • Tài khoản tồn kho cho nhóm: Nguyên Phụ liệu: 152, Thành phẩm:155, hàng hóa 156…
  • Danh mục kho được tổ chức tùy theo mô hình quản trị của doanh nghiệp:
  • Kho thành phẩm
  • Kho Nguyên Liệu
  • Kho Phụ liệu
  • Kho gia công

1.2     Quản lý danh mục hàng hóa vật tư

  1. Nhóm hàng hóa
  • Chia theo ngành hàng: Nhóm tẩy rửa, đông lạnh, mì, trà, cà phê, bánh kẹo, sữa, thuốc, dệt may, thực phẩm khác, dầu gội…
  • Chia theo tính chất sản phẩm: Màng, túi, tấm, trục in
  • Chia theo số màu in: 3, 4,5…
  • Loại tráng : Tráng khô, tráng nóng, tráng khô + tráng nóng, tráng nóng + tráng khô
  • Số kỳ tráng: 1 kỳ, 2 kỳ
  •  Số clip của máy tráng
  1. Nhóm NPL:

Có thể chia theo tính chất NPL: màng, hạt, mực, băng keo, dây keo, nước keo, bột màu..

  1. Cách đặt mã vật tư hàng hóa

Cách đặt mã hàng hóa thì có rất nhiều phương pháp đặt mã, nhưng đảm bảo các yếu tố sau:

  • Tính gợi nhớ
  • Tính mở rộng
  • Đơn giản càng ngắn (it ký tự càng tốt)

Yêu tố thông kê sẽ theo nhóm hàng hóa, nhóm vật tư Nguyên phụ lieu ở mục trên.

Ví dụ có thể đặt theo mẫu: XX..YYYY trong đó

XX: 2 ký tự viết tắt nhóm ví dụ: 01: hàng hóa, 02: Nguyên Phụ liệu, 03: Thành phẩm…

YYYY: là 4 ký tự  tang dần:0001 –> 9999

  1. Quản lý lô

Lô vật tư: quản lý date, dùng để truy vấn nguồn ngốc nguyên phụ liệu

Lô Thành phẩm: quản lý date, thông tin sản phẩm.

2.    QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG SỐ CHỨNG TỪ

2.1     Số chứng từ xuất hàng bán, xuất sản xuất…

–          Số phiếu xuất tạm nếu có phát sinh thì hệ thống căn cứ vào tiếp đầu ngữ để nhảy số tự động theo định dạng PX.YYMM.XXXX

–          Diễn giải chi tiết:

  • PX: viết tắt Phiếu xuất
  • YYMM: tháng, năm phát sinh số chứng từ.
  • XXXX: là số thứ tự phát sinh tăng tự động 0001 –> 9999 qua tháng mới số reset lại.

2.2     Số chứng từ nhập NPL từ đơn hàng mua, nhập thành phẩm…

–          Số phiếu xuất tạm nếu có phát sinh thì hệ thống căn cứ vào tiếp đầu ngữ để nhảy số tự động theo định dạng PN.YYMM.XXXX

–          Diễn giải chi tiết:

  • PN: viết tắt Phiếu Nhập
  • YYMM: tháng, năm phát sinh số chứng từ.
  • XXXX: là số thứ tự phát sinh tăng tự động 0001 –> 9999 qua tháng mới số reset lại.

2.3     Số chứng từ điều chuyển giữa các kho

–          Số phiếu xuất tạm nếu có phát sinh thì hệ thống căn cứ vào tiếp đầu ngữ để nhảy số tự động theo định dạng DC.YYMM.XXXX

–          Diễn giải chi tiết:

  • DC: viết tắt điều chuyển
  • YYMM: tháng, năm phát sinh số chứng từ.
  • XXXX: là số thứ tự phát sinh tăng tự động 0001 –> 9999 qua tháng mới số reset lại.

3.     QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ KHO

3.1     Quy trình cấp phát mã, phân loại của vật tư và sản phẩm:

quy trinh tao ma vat tu thanh pham phan he kho giai phap erp nganh nhua

Xem chi tiết:

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.