Giải pháp erp ngành may mặc: Quy trình và yêu cầu bộ phận kinh doanh

0

Đối với quy trình kinh doanh của ngành may gồm các công đoạn: Tiếp nhận thông tin làm việc khách hàng, tính giá

( costingsheet) , tính toán năng lực sản xuất đáp ứng không, cuối cùng là thảo luận chốt hợp đồng.

1.Quy trình kinh doanh tổng thể

 quy trinh kinh doanh tiep nhan don dat hang giai phap erp nganh det may
2.Mô tả quy trình kinh doanh

Bước Công Việc
1 Sales làm việc với khách hàng về thông tin đơn hàng: Phòng kinh doanh tiếp nhận thông tin đơn hàng từ khách hàng qua: email, điện thoại,fax. Thông tin gồm: tài liệu kỹ thuật, số lượng và thời gian giao hàng đầu tiên.Tùy theo khách hàng cung cấp mức độ chi tiết của mã hàng.
2 Thông tin đơn hàng:Thông tin đơn hàng gồm măt hàng, số màu, size của mã hàng, các thông số kỹ thuật thời gian giao hàng ( thường là thời gian giao hàng của PO đầu tiên)
3.1 TÍnh toán năng lực sản xuất:Dựa vào số lượng và thời gian giao hàng, bộ phận kế hoạch ước tính xem năng lực của công ty có sản xuất đáp ứng thời gian giao hàng không, phần ước tính này nếu có may hàng mẫu thì việc ước tính thời gian sản xuất từng công đoạn chính xác hơn.Kết quả của quá trình này là bộ phận kế hoạch trả lời năng lực nhà máy đáp ứng kịp thời gian giao hàng không?Nếu năng lực không đáp ứng thì thương lượng khách hàng.
3.2 Ướt tính giá bán ( ngành may gọi costing sheet)Dựa vào thông tin định mức ( BOM) ( bao gồm cả hao hụt) và giá NPL phải mua, kinh doanh tính toán ra giá sản xuất 1 sản phẩm là bao nhiêu.Đối với Costing sheet trong ngành may ngoài chi phí nguyên liệu và phụ liệu tham gia sản xuất, còn các chi phí khác như: CMPT (Cutting – Making – Packing – Thread), chi phí wash, chi phí thêu ( nếu có) chi phí vận chuyển NPL, chi phí hadding
4 Thảo luận chốt dơn hàng với khách hàng:Sau khi có costing sheet và biết được năng lực sản xuất đáp ứng, kinh doanh thảo luận với khách hàng để chốt đơn hàng.Đối với hàng may gia công trong đơn hàng chủ yếu tính tiền gia công CMPTĐối với đơn hàng FOB (Free on Board) thì ngoài giá CMPT còn liên quan đến chất liệu NPL.
5 Ký hợp đồng:Đối với ngành may xuất khẩu ( Bao gồm hàng FOB và gia công) thường ký hợp đồng trước 3-6 tháng. Thông tin hợp đồng quy định về số lượng theo màu, size.

3.Yêu cầu

a)        kinh doanh

  • Báo cáo lãi lỗ trên từng mã hàng, đơn hàng, khách hàng
  • quản lý quá trình làm việc với khách hàng: nhận NPL làm mẫu, thời gian nhận NPL, ….
  • Cho phép hiển thị hình ảnh trên costingsheet để sau này biết mặt hàng này đã làm.
  • Cho phép truy xuất giá vốn nguyên vật liệu để ướt tính giá chính xác.
  • Cho phép so sánh giá mua của từng mặt hàng theo các nhà cung.
  • Cho phép xem số dư tồn kho nguyên phụ liệu
  • Cho phép cập nhật số lượng thực nhập khác với số lượng đặt (tăng hoặc giảm).

b)        kế hoạch

  • Cho phép xem thông tin số lượng đặt hàng, ngày NPL về, ngày giao hàng đế tính năng lực SX có đáp ứng đơn hàng hay không.
  • Xem thông tin số lượng thực tế các chuyền may để điều chỉnh kế hoạch kịp thời
  • Mô phỏng dược khi nhận đơn hàng mới vào thì ảnh hưởng đến các đơn hàng củ đã làm kế hoạch như thế nào?

Mua tài liệu ủng hộ ICTROI.COM Tại:

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.