Giải pháp ERP SAP ngành Dệt May:phân hệ bán hàng và phân phối (SD)

1. Tổng quan

Giải pháp SAP chuyên về dệt may cung cấp sẵn các quy trình bán hàng chuẩn của ngành, giúp doanh nghiệp nhanh chóng bắt kịp trình độ quản lý tiên tiến trên thế giới, tăng tính đúng hạn khi giao hàng, xử lý nhanh các giao dịch…

Với đặc thù ngành dệt may là có rất nhiều sản phẩm cùng kiểu nhưng khác nhau về quy cách như màu sắc, khổ vải, kích cỡ…. Sản phẩm SAP cung cấp sẵn các công cụ, giải pháp giúp đơn giản hóa việc tạo mã cũng như giảm đáng kể thời gian thao tác trên hệ thống và số lượng mã hàng cần khai báo.

quy trinh ban hang va phan phoi nghanh det may cua erp sap

Giải pháp bán hàng giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ quy trình bán hàng từ khi nhận yêu cầu đặt hàng cho đến khi thanh toán, liên kết chặt chẽ với các phân hệ khác như sản xuất, mua hàng, bán hàng, tài chính kế toán.

Giải pháp bán hàng của SAP cung cấp cả hai hình thức bán hàng: Bán theo đơn đặt hàng và bán hàng có sẵn trong kho. Với hai giải pháp này, SAP không chỉ đáp ứng được yêu cầu của Công Ty theo hồ sơ mời thầu mà còn sẵn sàng để mở rộng ra cho các công ty trong tương lai..

Bán theo đơn đặt hàng (Make to Order – MTO): Đây là hình thức bán hàng chính của Công ty Dệt May. Để đáp ứng yêu cầu này, một trong những hỗ trợ chính của SAP là:

mo hinh ban hang FOB det may SAP ERP

  • Tính toán nhanh giá thành khi nhận được yêu cầu.
  • Tính toán nhanh thời gian có thể giao hàng nhanh nhất có thể được (chức năng Available to Promise – ATP).
  • Ngoài ra, SAP còn cho phép theo dõi tiến độ sản xuất và tiến độ mua nguyên vật liệu phục vụ cho đơn hàng bán.

Bán hàng có sẵn trong kho hay sản xuất đại trà không theo đơn đặt hàng (Make to Stock – MTS): Với hình thức này, giải pháp SAP cung cấp một số chức năng chính sau:

  • Tính toán khả năng giao hàng và thời gian nhanh nhất có thể giao (chức năng Available to Promise – ATP).
  • Phân bổ hàng theo quy luật (chức năng Allocation Run – ARUN). Với chức năng này người dùng có thể chọn lựa nhiều chiến lược phân bổ hàng như phân bổ đều cho các đơn đặt hàng, phân bổ theo thứ tự ưu tiên (dựa trên ngày giao, dựa trên khách hàng), phân bổ theo mức tối đa và tối thiểu cho từng đơn đặt hàng,…
  • Lập đơn hàng bán nhanh (loại đơn hàng Rush Order), đặc thù đơn hàng này là ngày giao hàng trùng với ngày lập đơn đặt hàng. Ngay sau khi làm đơn đặt hàng xong là hệ thống tự động làm thủ tục xuất kho, ra hoá đơn.

Bên cạnh những chức năng tiểu biểu cho 2 mô hình bán hàng trên, giải pháp bán hàng của SAP còn có nhiều ưu điểm khác như :

Liên kết nhanh với các chức năng có liên hệ đến phần bán hàng và tích hợp chúng vào màn hình quản lý đơn đặt hàng (kiểm tra hạn mức tính dụng, xem tồn kho nhanh, liên kết sang chức năng quản lý mã, liên kết với sản xuất để xem tiến độ, liên kết với chức năng giao hàng để biết tình hình thực hiện đơn hàng,…). Do vấn đề liên kết nhanh này, người dùng không cần phải mất thời gian để tìm và mở từng chức năng một.

  • Quản lý được việc giao hàng xuất khẩu đến nhiều nơi (chức năng Multi Store Order – MSO). Khách hàng có thể đặt hàng và yêu cầu giao hàng đến nhiều nơi có vị trí địa lý khác nhau
  • Quản lý các dịch vụ gia tăng đính kèm (chức năng Value Added Services – VAS). Khách hàng đôi khi có yêu cầu các dịch vụ đính kèm, quy cách đóng gói, nhãn mác,… Với chức năng này, người dùng có thể quản lý hiệu quả các yêu cầu bổ sung của khách hàng, đồng thời quản lý được chi phí bổ sung thêm vào đơn hàng
  • Và còn nhiều tính năng đặc biệt khác nữa như quản lý khiếu nại của khách hàng, các dịch vụ giao hàng đặc biệt không tính phí dùng khi có khách hàng khiếu nại,….

2. Khả năng đáp ứng của SAP

2.1. Ngành Dệt

Giải pháp bán hàng SAP là một giải pháp duy nhất, với nhiều tính năng hỗ trợ người dùng. Tùy theo đặc thù bán hàng của từng ngành mà người dùng có thể sử dụng hoặc không sử dụng hết những chức năng mà giải pháp SAP cung cấp

Ngành Dệt không có đặc thù riêng ở phần bán hàng, quy trình bán sản phẩm Dệt được xếp vào loại quy trình chuẩn trên thế giới. Vì vậy mọi giải pháp ERP chuẩn đều có thể quản lý quy trình bán hàng của ngành Dệt nhưng mức độ hỗ trợ khác nhau. Ưu điểm của giải pháp SAP so với các ERP chuẩn là giao diện tiện dụng, liên kết nhanh và dễ dàng với các chức năng hỗ trợ như kiểm tra hàng tồn kho, kiểm hạn mức tính, kiểm tra tình hình thực hiện đơn hàng,… Đặc biệt là chức năng phân bổ hàng Allocation Run, chuyên dùng cho trường hợp bán những mặt hàng sản xuất đại trà, không dùng riêng cho khách hàng hay đơn đặt hàng nào.

Đối với mảng dệt vải Jean, thì có một vấn đề cần lưu ý là khổ vải. Do đặc điểm sản xuất mà khổ vải có thể tăng và giảm. Ví dụ khách hàng đặt vải khổ 1.5m +/- 0.02m. Sau khi sản xuất thì khổ giao động từ 1.48 đến 1.52m. giá bán sẽ thay đổi theo khổ.

Giải pháp SAP: Dùng Grade, phân cấp chất lượng, để quản lý mà không cần thiết phải tạo ra mã mới. Giả sử khổ 1.5m là Grade A, khổ dưới 1.5m là Grade B, khổ trên 1.5m là Grade C. Người dùng có thể quy định giá bán theo Grade.

2.2   Ngành May

Ngành May có nhiều đặc thù hơn, dưới đây là các đặc thù trong phần bán hàng và khả năng hỗ trợ của giải pháp SAP

2.2.1. Sản xuất gia công và sản xuất dạng FOB

Trong ngành May có hai mô hình sản xuất là gia công và sản xuất dạng FOB.

Đứng ở góc độ bán hàng, SAP xem đây là 2 mô hình này có đặc điểm bán hàng khác nhau:

–          Sản xuất gia công: Đây là dạng sản xuất theo đơn đặt hàng (Make to Order – MTO), hàng sản xuất ra chỉ dành cho riêng từng khách hàng và hầu như không bán được cho khách hàng khác. Do đặc điểm này mà số lượng nguyên vật liệu mua về chỉ đủ dùng để sản xuất cho đơn đặt hàng.

Giải pháp SAP:  Tạo mối liên kết chặt chẽ giữ đơn hàng bán đơn hàng mua nguyên vật liệu bằng cách cho khai báo thông tin đơn hàng bán trong quá trình lập đơn hàng mua nguyên vật liệu. Chức năng khai báo liên kết này có thể được tạo một cách tự động nếu dùng phân hệ MRP hoặc người dùng cũng có thể tự khai báo.  Xem chi tiết cách khai báo trong phần giải pháp mua hàng. Nhờ mối liên kết này mà người dùng có thể theo dõi chặt chẽ từ quy trình bán hàng đến quy trình mua nguyên vật liệu.

–          Sản xuất dạng FOB: Đây là dạng sản xuất không theo đơn đặt hàng, mà sản xuất đại trà (Make to Stock – MTS). Đối với ngành May thì sản xuất dạng này còn một đặc thù nữa là sản xuất theo mùa. Nhà máy sản xuất bắt đầu sản xuất từ trước khi vào mua, khách hàng đặt hàng dần dần trong suốt mùa. Với mô hình bán hàng này, người bán hàng sẽ gặp vấn đề chọn chiến lược phân bổ hàng như thế nào thì phù hợp? Phân bổ cho người đến trước?  Phân bổ theo độ ưu tiên của khách hàng? Phân bổ đều? Phân bổ cho 1 khách hàng tối thiểu là bao nhiêu và tối đa là bao nhiêu?

Giải pháp SAP: Chức năng Quản lý phân bổ hàng (Allocation Run) sẽ cho phép người dùng xây dựng các tiêu chí bổ hàng, và thực hiện phân bổ dựa trên các tiêu chí đó.

2.2.2.Bảng giá theo size và màu

Đặc thù sản phẩm của ngành May là có size và màu. Size khác nhau hoặc màu khác nhau cũng có thể dẫn giá khác nhau.

Giải pháp SAP: Hỗ trợ nhiều cách xây dựng bảng giá khác nhau. Không như các giải pháp ERP không chuyên ngành chỉ xây dựng bảng giá dựa trên mã sản phẩm, SAP cho phép người dùng thiết kế bảng giá dựa trên size và màu. Điều này có nghĩa là một mã sản phẩm có thể có nhiều giá bán khác nhau tương ứng với size và màu khác nhau. Xem mô tả chi tiết chức năng bảng giá ở trên.

2.2.3. Đặt hàng theo size và màu

–          Số lượng đặt hàng theo size và màu: Khách hàng ngành May khi đặt hàng, mỗi mặt hàng theo từng size và màu sẽ có số lượng đặt chi tiết. Chức năng lập đơn đặt hàng của các giải pháp ERP không chuyên cho ngành May, thường tổ chức 1 dòng mặt hàng sẽ chỉ có một số lượng. Với cách thiết kế này thì không thể lưu được 1 mặt hàng có nhiều số lượng theo size và màu.

Giải pháp SAP: Hỗ trợ bán hàng dạng ma trận. Cho phép kiểm tra tồn kho theo size màu, xây dựng bảng giá theo size màu, theo dõi tiến độ sản xuất theo size và màu.

2.2.4. Một đơn đặt hàng, giao nhiều nơi

–          Khách hàng đặt hàng và yêu cầu giao hàng tại nhiều nơi: Đối với mô hình sản xuất dạng gia công, khách hàng có thể yêu cầu nhà máy sản xuất giao hàng tới những nhà phân phối của khách hàng ở nhiều vị trí địa lý khác nhau. Với giải pháp ERP không chuyên ngành, thì người dùng phải tách ra nhiều đơn đặt hàng tương ứng với từng vị trí giao hàng khác nhau.

Giải pháp SAP: cho phép người dùng quản lý hiệu quả trường hợp này với chức năng Multi Store Order – MSO, với chức năng này, người dùng chỉ cần dùng một đơn đặt hàng duy nhất. Nhờ chức năng này, việc theo dõi đơn đặt hàng, thanh lý hợp đồng sẽ nhanh hơn do mọi thông tin đặt hàng của khách hàng đã được tập trung vào một đơn đặt hàng duy nhất.

2.2.5. Dịch vụ đính kèm

–          Khách hàng yêu cầu các dịch vụ đính kèm: Những yêu cầu của khách hàng thường gặp trong ngành May là quy cách đóng gói và đính kèm những loại nhãn đặc biệt như nhãn giảm giá sản phẩm. Các giải pháp ERP không chuyên ngành thường không thể quản lý thông tin này. Các dịch vụ đính kèm này không chỉ là một thông tin ghi kèm vào đơn đặt hàng mà còn liên quan đến chi phí mà khách hàng phải trả thêm

–          Giải pháp SAP: Để quản lý những yêu cầu đặc biệt này, chức năng bán hàng SAP cung cấp tính năng quản lý dịch vụ gia tăng giá trị (Value-Added Services). Chức năng này cho phép người dùng định nghĩa ra các loại dịch vụ, và quy định bảng giá kèm theo cho từng dịch vụ. Khi khách hàng yêu cầu thêm dịch vụ thì dịch vụ này sẽ được tích hợp với đơn đặt hàng để tính thêm chi phí, đồng thời để ghi nhận những yêu cầu bổ sung từ phía khách hàng. Dưới đây là 3 nhóm dịch vụ của chức năng quản lý dịch vụ gia tăng giá trị:

+        Nhãn đính kèm (tiketing/labeling): Trước thời điểm giao hàng, khách hàng có thể yêu cầu gắn kèm nhãn giảm giá bên dưới nhãn mang giá gốc. Nhãn này có thể do khách hàng cung cấp hoặc nhà máy sản xuất tự sản xuất hoặc mua bên ngoài.

Trong trường hợp này, người dùng có thể định nghĩa một dịch vụ đính kèm tên là “Đính kèm nhãn giảm giá”, mô tả chi tiết về dịch vụ này và khai báo là khách hàng phải trả thêm 1.5% cho mỗi sản phẩm được gắn thêm nhãn.

+        Đóng gói (packing list): Khách hàng thường quy định quy cách thùng, bao nhiêu sản phẩm trong 1 thùng, những size nào ghép chung với nhau,…

Trường hợp, người dùng có thể tạo ra dịch vụ loại đóng gói để mô tả quy cách đóng gói, sau đó gán dịch vụ nào vào sản phẩm được yêu cầu bổ sung thêm dịch vụ.

+        Các dịch vụ khác (special service): Người dùng có thể khai báo thêm các dạng dịch vụ khác ngoài 2 loại dich vụ trên. Ví dụ khách hàng yêu cầu dùng dây đai thùng.

Mua Tài liệu:


 

Comments

comments

  1. Nguyễn Trần Quyên

    ad ơi làm ơn cho m bài này sớm đc. k 🙁 tks nhiều nhiều !!!!

  2. SAP – Những chức năng trong hệ thống quản lý bán hàng và phân phối (SD)

    1. Xử lý khảo sát (Inquiry Processing)

    Khảo sát giá của sản phẩm so với giá sản phẩm của đối thủ trên thị trường

    2. Xử lý bảng báo giá (Quotation Processing)

    3. Xử lý hợp đồng (Contract processing)

    Với những thông tin cần quan tâm: nhóm hợp đồng, giá trị hợp đồng, số
    lượng hợp đồng, các hợp đồng dịch vụ … điều này giúp khai thác đánh giá
    được tiềm năng bán hàng từ đó có một chiến lượt đặt hàng tốt, sản xuất
    tốt, cũng như dự đoán được sức khỏe tài chính của công ty thông qua
    luồng tiền tệ (cashflow)

    Các tính năng cần hổ trợ ngoài các tính năng chuẩn như (thêm/xóa/sửa) bao gồm:

    Thống kê danh sách hợp đồng theo vài tiêu chí cơ bản

    Thống kê danh sách hợp đồng chưa xữ lý

    Khả năng tích hợp của chức năng: tích hợp với module quản lý khách
    hàng hoặc những thông tin liên quan khác, nhằm kiểm soát tốt dữ liệu
    dành cho việc quản trị và phân tích

    4. Xử lý đơn đặt hàng (Sales Order Processing)

    Cần phải chú ý rằng, mỗi một hợp đồng sẽ có nhiều đơn đặt hàng, và tất
    nhiên cũng có những đơn đặt hàng cho một lần duy nhất mà không kèm theo
    hợp đồng.

    5. Xử lý thỏa thuận giao hàng (Scheduling Agreement Processing)

    Một vài đơn hàng lớn, đều kèm theo một yêu cầu giao hàng theo lịch cụ
    thể, chính vì thế, không thể thiếu chức năng quản lý này trong một hệ
    thống xử lý quản lý bán hàng.

    6. Xử lý việc trả hàng (Return Processing)

    Trên thực tế kinh Doanh, việc trả hàng trở nên khá thường xuyên với
    doanh nghiệp và thường thì rơi vào các trường hợp: hàng hỏng trả lại,
    khách hàng ngừng kinh Doanh bán lại hàng cho nhà cung cấp, trả hàng để
    đổi hàng mới, trả hàng hết hạn sử dụng … và trong vài trường hợp việc
    mua lại hàng còn là một chiến dịch của nhà cung cấp nhằm thuận tiện
    trong việc tung sản phẩm mới ra thị trường.

    7. Xử lý chiếc khấu (Rebate Processing)

    Chiếc khấu luôn là một phần trong chiến lược bán hàng của doanh nghiệp,
    và bảng tính chiếc khấu thường được tính trên doanh số bán hàng của các
    cửa hàng hay đại lý kèm theo một vài điều khoản ràng buộc của chương
    trình chiếc khấu.

    8. Xử lý thỏa thuận bán hàng và khuyến mãi (Sales Deal and Promotion Processing)

    Hơn cả việc chiếc khấu, khuyến mãi được áp dụng rộng rãi hơn, và thường
    xuất phát từ một chiến dịch tiếp thị nào đó nhằm nhanh chóng đưa sản
    phẩm thị hiếu người tiêu dung, hoặc kích thích việc tiêu thụ cũng như tệ
    nhất là nhằm nhanh chóng tống khứ một lượng hàng sắp hết hạn hoặc sẽ
    không còn tiếp tục sản xuất nữa. Và thường thì khuyến mãi, luôn đi kèm
    với một thỏa thuận bán hàng nào đấy.

    9. Xử lý thanh toán (Billing & Invoice Processing)

    Việc thanh toán có thể trực tiếp hoặc gián tiếp dựa vào thỏa thuận của
    hai bên, cũng như việc áp dụng các hệ thống CNTT trong việc quản lý … về
    cơ bản thì xử lý thanh toán bao gồm các tác vụ:

    Thêm/xóa/sửa/hủy hóa đơn thanh toán

    Danh sách hóa đơn thanh toán đến hạn

    Thiết lập ngày ra hóa đơn thanh toán cho đơn hàng

    Ngoài ra còn có những yêu cầu như, cho phép xử lý những đơn hàng đã
    thanh toán trong quá khứ khi mà còn hiệu lực xử lý và giá trên thị
    trường thay đổi trong một ngưỡng nào đó.

    10. Xử lý bảng giá

    Với các Doanh nghiệp lớn, việc xây dựng bảng giá cũng chiếm một tỉ trọng
    khá quan trọng, bảng giá theo khu vực, bảng giá theo tỉnh thành, bảng
    giá cho riêng từng khách hàng lớn … vì thế đây là một phần không thể
    thiếu, và tùy vào nghiệp vụ kinh Doanh cụ thể của Doanh nghiệp mà việc
    xây dựng bản giá cho khách hàng là điều cần thiết, đôi lúc cần chi tiết
    đến giá bán ra cho người dung cuối, nhằm đảm bảo tính đồng nhất của giá
    sản phẩm trên thị trường.

    11. Hổ trợ bán hàng (Sales Support)

    Trong bán hàng, đôi khi chúng ta có những hoạt động trước bán hàng
    (pre-sales activities) như khảo sát về thị trường, khách hàng tìm năng,
    sản phẩm của đối thủ, hoạt động tiếp thị chào hàng qua emai, …

    12. Báo cáo bán hàng (Sales Report)

    Đây là một phần quan trọng khác của một hệ thống CNTT, giúp đánh giá
    được thị trường, tiềm năng sản phẩm, khả năng tiêu thụ/khả năng sản xuất
    …. Chính là dựa trên các báo cáo bán hàng, báo cáo càng có khả năng đưa
    ra số liệu chi tiết, hay cho phép xem dữ liệu từ nhiều chiều khác nhau
    là điều cực kỳ quan trọng và hấp dẫn đối với ban quản trị.

    Tất nhiên là nếu ai từng làm việc với hệ thống SAP hay từng
    nghiên cứu qua tài liệu của SAP, sẽ thấy rằng còn một số lượng khá lớn
    những tác vụ mà SAP hỗ trợ xử lý cho nghiệp vụ Bán hàng và Phân phối.
    Tuy nhiên, cá nhân tôi chỉ lựa chọn những tiêu chí trên cho bài viết của
    mình bởi xem xét mức độ ứng dụng của nó vào tầm của các Doanh nghiệp
    Việt nam giai đoạn hiện nay.

    @www.kinhnghiem.net

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.