Giải pháp phần mềm erp cho ngành may mặc từ Lạc Việt: Sure ERP

0

I.  Tổng Quan ERP ngành May

Trong nhiều năm qua, ngành dệt may Việt Nam luôn nằm trong nhóm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đặc biệt từ năm 2009 đến nay giá trị xuất khẩu của ngành dệt may đã vươn lên vị trí dẫn đầu cả nước.

Năm 2012 vừa qua mặc dù có rất nhiều khó khăn do sự sụt giảm của các thị trường xuất khẩu chính như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, … tuy nhiên ngành dệt may Việt Nam đã về đích thành công với kim ngạch đạt 17,2 tỷ USD, tăng 8,5% so với năm 2011 (số liệu Vinatext), phấn đấu đạt giá trị xuất khẩu 18,8-19,2 tỷ USD trong năm 2013.

Đứng đầu Việt Nam về giá trị xuất khẩu tuy nhiên ngành dệt may vẫn là ngành có giá trị gia tăng thấp, chủ yếu là gia công cho nước ngoài, thặng dư nhờ chi phí lao động rẻ. Tuy nhiên vài năm gần đây do lạm phát cao, mức lương cơ bản nâng lên, cộng với sự cạnh tranh gay gắt từ các nước có cùng lợi thế như Bangladesh, Myanmar, Campuchia, … nên sự phát triển, tăng trưởng của ngành dệt may vẫn còn thiếu tính bền vững.

Vài năm gần đây, nhiều doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã ứng dụng LEAN vào sản xuất để loại bỏ thời gian lãng phí, giúp công nhân tăng năng suất lao động lên 25%-35% so với trước kia. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều khâu liên quan đến Mua Hàng – Bán hàng – Quản lý kho – Hoạch định – Sản xuất – Kế toán tài chính – … của doanh nghiệp dệt may chưa được tối ưu hóa quy trình làm việc. Việc tăng cường kết nối thông tin xuyên suốt trong toàn hệ thống nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm hao phí, cung cấp số liệu chính xác, tức thời, mọi lúc – mọi nơi cho BGĐ doanh nghiệp dệt may là yêu cầu cấp thiết.

Ứng dụng Giải pháp quản lý tổng thể Lạc Việt SureERP cho doanh nghiệp dệt may mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực:

–         Thống nhất thông tin xuyên suốt trong tất cả các quá trình và phòng ban

–         Giảm công việc trùng lắp, tránh lãng phí thời gian.

–         Cung cấp thông tin kịp thời về năng lực sản xuất nhà máy khi nhận đơn hàng

–         Tuy vấn nhanh dữ liệu tồn kho NPL , lịch sử giao dịch khách hàng

–         Cung cấp chính xác, kịp thời thông tin về ngày có NPL, giúp bộ phận kế hoạch và điều độ đưa hàng vào chuyền được chính xác

–         Kiểm soát tiến độ sản xuất hàng giờ

–         Cung cấp số liệu và báo cáo chính xác, kịp thời, “mọi lúc, mọi nơi” trên mọi thiết bị.

Thành lập năm 1994, Công ty CP Tin Học Lạc Việt tự hào là đơn vị tiên phong trong xây dựng, tư vấn và triển khai thành công giải pháp quản lý cho hàng ngàn tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam. Học hỏi từ các hệ thống ERP nước ngoài, cùng với kinh nghiệm tích lũy được từ thực tế triển khai phần mềm quản lý cho rất nhiều công ty dệt may trong & ngoài nước. Giải pháp quản lý tổng thể cho ngành dệt may Lạc Việt SureERP sẽ là công cụ giúp Quý công ty tăng trưởng bền vững hướng tới tương lai.

quy trinh nghiep vu cua gia phap SureERP nganh may mac

II. Các phân hệ chính SureERP cho ngành may

 1.  Phân hệ Quản lý đơn hàng:

  •           Quản lý quá trình làm việc nhận đơn đặt hàng từ khách hàng
  •           Tính toán năng lực sản xuất, quyết định có nhận được đơn đặt hàng không?
  • Ước tính giá thành  sản xuất sản phẩm (costing sheet)
  •  Xem lịch sử giao dịch của đơn hàng mua NPL trước đây.
  •           Xem số liệu NPL tồn kho để có quyết định mua phù hợp.
  •           Quản lý quá trình bán hàng
  •           Quản lý  mặt hàng chi tiết theo màu, Size
  •           Quản lý lãi lỗ theo hợp đồng, mã hàng

2Quản lý điểm bán lẻ (POS)

  • Chính sách bán hàng đa dạng, linh hoạt

–  Chính sách khuyến mãi.

–  Chiết khấu theo từng đơn hàng, theo từng mặt hàng hay tích lũy theo tháng, kỳ…

–  Chính sách giá linh hoạt theo mặt hàng, khách hàng, số lượng, giá thời điểm (giờ vàng)…

  • Chức năng thanh toán cho đơn hàng linh hoạt với nhiều lựa chọn:

– Thanh toán bằng thẻ, tiền mặt, tích lũy điểm.

  • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng:

–  Màn hình nhập liệu đơn giản.

–  Sử dụng mã vạch.

  • Khả năng quản lý, phân quyền dễ dàng:

–  Quản lý từng chi nhánh, cửa hàng, quầy, ca…

  • Kết nối dữ liệu với toàn bộ các phân hệ khác trong hệ thống SureERP.

3.Tính toán nhu cầu và quản lý mua nguyên phụ liệu.

–    Phối nguyên phụ liệu theo màu/nhóm màu,  size/ nhóm size, theo PO, theo mùa

–         Tính nhu cầu NPL theo mã hàng, PO

–      Tính nhu cầu NPL theo loại: NPL đóng gói, NPL sản xuất

–         Quản lý quá trình mua NPL cho mã hàng

–         Quản lý công nợ nhà cung cấp theo từng hóa đơn.

–         Quản lý thanh lý NPL sau khi sản xuất xong đơn hàng

4. Phân hệ sản xuất

  •          Thiết lập quy trình công nghệ sản xuất (Routing) cho mã hàng
  •          Thiết lập định mức (BOM) cho mã hàng, nhóm mã hàng.
  •          Thiết lập năng lực bàn cắt, chuyền may.
  •          Quản lý quá trình sản xuất chi tiết đến từng công đoạn:
    • Cắt
    • May
    • Wash
    • Đóng gói
  •     Tính giá thành sản phẩm theo từng công đoạn.

–    5Tài chính kế toán

a)  Kế toán tổng hợp

–         Hình thức ghi sổ

o Nhật ký chung hoặc chứng từ ghi sổ

o Thiết lập lịch tài chính trùng hoặc khác với năm tài chính

o Chế độ xét duyệt chứng từ

o Cập nhật sổ cái theo từng chứng từ, từng sổ nhật ký, hoặc kỳ kế toán

–         Cập nhật đa lớp: chung, nội bộ, thuế, dự toán

–         Công nợ đa tiền tệ: chi tiết theo đối tượng, hóa đơn, thiết lập công nợ theo hóa đơn, khách hàng, nhà cung cấp.

–         Tính tuổi nợ quá hạn, trong hạn: chu kỳ tính tuổi nợ linh hoạt; tính chi tiết theo hóa đơn và nhóm đối tượng

–         Xử lý chênh lệch tỷ giá trong kỳ và cuối kỳ

–         Kết thúc niêm độ kế toán.

–         Phân bổ chi phí linh hoạt:

o Đối tượng phân bổ & nhận phân bổ: tài khoản phòng ban, trung tâm chi phí, mục phí.

o Căn cứ phân bổ linh hoạt: hệ số cố định, theo phát sinh tài khoản, theo khối lương…

o Lập dự toán kết quả kinh doanh chi tiết đến từng phòng ban, trung tâm chi phí, mục phí.

b)  Tiền/ Ngân Sách:

–         Quản lý đa tiền tệ

–         Thiết lập tài khoản tự động theo từng nghiệp vụ

–         Dự toán thu, chi theo từng lý do thu chi, báo cáo chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch

–         Tổng hợp thu chi theo từng tài khoản đối ứng

–         Tích hợp nghiệp vụ giao tiếp trực tiếp với ngân hàng khi được phép.

–         Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: trực tiếp hoặc gián tiếp

 

6 .Quản lý Tài sản cố định

–         Phân chia TSCD theo: loại TSCD, nguồn hình thành, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng..

–         Phương pháp khấu hao: khấu hao đường thẳng, khấu hao nhanh, khấu hao theo tỷ lệ, khấu hao theo sản lượng

–         Quản lý công cụ, dụng cụ

–         Quản lý phụ tùng của TSCD, theo dõi lịch bảo trì và đưa ra kế hoạch bảo trì.

–         Ghi nhận đẩy đủ các nghiệp vụ tăng, giảm TSCD

–         Trích khấu hao TSCD theo kỳ, quý, năm.

–         Hổ trợ dùng mã vạch để quản lý  và kiểm kê TSCD

7.Quản lý kho:

–         Tồn kho đa chiều: kho, vị trí kho, lô, seri

–         Phương pháp tính giá: FIFO, LIFO, BQGQ, BQGQ cuối kỳ

–         Cấp độ tính giá: kho, vị trí kho, lô, Seri

8.  Nhân sự tiền lương

–         Quản lý thông tin nhân viên

–         Quản lý bảo hiểm XH, YT, TN

–         Quản lý chấm công

–         Tính Lương

o  Lương sản phẩm( khối trực tiếp)

o  Lương thời gian cho khối dán tiếp

o  Lương chức danh theo tỷ lệ doanh thu cho ban lãnh đạo

Theo Lạc Việt

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.