Nghiệp vụ Xuất kho và các bút toán định khoản

1.   Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất

A.   Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hoặc đơn hàng của khách hàng trong kỳ, trưởng bộ phận sản xuất sẽ lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng
  2. Căn cứ vào lệnh sản xuất kế toán kho hoặc người chịu trách nhiệm sẽ đề nghị xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
  3. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
  4. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá
  5. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.

B.   Định khoảnnghiep vu va cac but toan hach toan xuat kho

Nợ TK 154, 641, 623, 627,…
Có TK 152                           Nguyên liệu, vật liệu

2.   Xuất nguyên vật liệu cho hoạt động đầu tư XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ

A.   Mô tả nghiệp vụ

Khi có nhu cầu xuất nguyên liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Căn cứ thực tế phát sinh, bộ phận có nhu cầu sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa
  2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
  3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá
  4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  5. Bộ phận đề xuất nhận nguyên vật liệu, sau đó đem đi đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ

B.   Định khoản

Nợ TK 241                      Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152                 Nguyên liệu, vật liệu

3.   Xuất nguyên vật liệu, hàng hóa đi góp vốn, đầu tư vào công ty khác

A.   Mô tả nghiệp vụ

Khi có nhu cầu xuất nguyên liệu, hàng hoác đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc vào công ty liên kết, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Căn cứ thực tế phát sinh, bộ phận có nhu cầu sẽ lập đề nghị xuất kho nguyên vật liệu, hàng hóa
  2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
  3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá
  4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  5. Bộ phận đề xuất nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, sau đó đem đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc vào công ty liên kết

B.   Định khoản

Nợ TK 222, 223
Có TK 152, 156

4.   Xuất nguyên vật liệu, hàng hóa đưa đi gia công, chế biến

A.   Mô tả nghiệp vụ

Khi có nhu cầu xuất nguyên vật liệu, hàng hóa để đem đi gia công, chế biến, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Bộ phận chịu trách nhiệm mang hàng hóa đi gia công, chế biến sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa
  2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
  3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá
  4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  5. Bộ phận đề xuất nhận nguyên vật liệu, hàng hóa, sau đó đem đi gia công, chế biến

B.   Định khoản

Nợ TK 154                      Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 152, 156

5.   Xuất kho bán hàng

A.   Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho bán vật tư, hàng hóa, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Nhân viên bán hàng đề nghị xuất kho hàng bán
  2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
  3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá
  4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  5. Nhân viên nhận hàng và giao lại cho khách hàng

B.   Định khoản

Nợ TK 632                           Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 155, 156…

6.   Xuất hàng hóa mang đi biếu, tặng, sử dụng nội bộ

A.   Mô tả nghiệp vụ

Khi có nhu cầu xuất kho hàng hóa để đem đi biếu, tặng hoặc đưa vào sử dụng nội bộ, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Căn cứ thực tế phát sinh, bộ phận có nhu cầu sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa
  2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
  3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá
  4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  5. Bộ phận đề xuất nhận hàng, sau đó đem đi biếu, tặng hoặc đưa vào sử dụng
  6. Kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí bán hàng nội bộ

B.   Định khoản

Nợ TK 632                      Giá vốn hàng bán
Có TK 156                 Hàng hóa

7.   Xuất hàng gửi bán đại lý

A.   Mô tả nghiệp vụ

Khi có yêu cầu xuất hàng mang đi gửi bán tại các đại lý, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Bộ phận chịu trách nhiệm mang hàng đi gửi bán tại các đại lý sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa
  2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
  3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá
  4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  5. Bộ phận đề xuất nhận hàng, sau đó đem đi gửi bán tại các đại lý

B.   Định khoản

Nợ TK 157                  Hàng gửi bán
Có TK 156             Hàng hóa

8.   Xuất hàng cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc để bán

A.   Mô tả nghiệp vụ

Khi có yêu cầu xuất hàng cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc để bán, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Căn cứ vào lệnh điều động nội bộ của công ty về việc chuyển hàng cho các đơn vị trực thuộc hoặc cửa hàng ở khác địa phương, bộ phận chịu trách nhiệm sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa
  2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
  3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá
  4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  5. Bộ phận đề xuất nhận hàng, sau đó vận chuyển tới các đơn vị hạch toán phụ thuộc

B.   Định khoản

1. Trường hợp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Nợ TK 157                  Hàng gửi đi bán
Có TK 156             Hàng hóa

2. Trường hợp sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

Nợ TK 632                  Giá vốn hàng bán
Có TK 156             Hàng hóa

 

Cuốn sách cung cấp cho bạn đọc chi tiết các nghiệp vụ hoạt động của doanh nghiệp và bút toán định khoản các hoạt động đó. Ngoài ra với bố cục  chia theo các loại nghiệp vụ theo phòng ban, giúp cho người đọc dễ áp dung kiến thức  vào thực tế công việc. Đặc biệt đối với những bạn làm IT muốn tìm hiểu hệ thống kế toán thì quyển sách này là công cụ hiệu quả.
Mua sách tại:

—————————————————————————————————————–
MỤC LỤC SÁCH:
I. NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG
1. Bán hàng theo báo giá
2. Bán hàng theo hợp đồng
3. Bán hàng hóa dịch vụ, trong nước chưa thu tiền
4. Bán hàng hóa dịch vụ trong nước thu tiền ngay
5. Bán hàng xuất khẩu
6 Bán hàng thông qua các đại lý
7. Bán hàng do nhận làm đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng
8. Bán hàng thông qua đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu
9. Bán hàng được uỷ thác xuất khẩu
10. Giảm giá hàng bán
11. Hàng bán trả lại
II .MUA HÀNG
1.Mua hàng theo hợp đồng mua hàng
2. Mua hàng trong nước về nhập kho
3. Mua hàng nhập khẩu nhập kho
4. Mua hàng nhập khẩu không qua kho
5. Hoá đơn mua dịch vụ
6. Mua hàng có phát sinh chi phí mua hàng
7. Mua hàng có chiết khấu thương mại
8. Hàng về trước hóa đơn về sau
9. Hóa đơn về trước hàng về sau
10. Mua hàng nhập kho với kế toán hàng tồn kho theo pp kiểm kê định kỳ
11. Hàng mua trả lại
12. Giảm giá hàng mua
III. KHO
1. Nhập kho vật tư, hàng hóa mua đang đi đường
2. Nhập kho thành phẩm
3. Nhập kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất không sử dụng hết
4. Nhập kho hàng bán trả lại
5. Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất
6. Xuất nguyên vật liệu cho hoạt động đầu tư xdcb hoặc sửa chữa lớn tscđ
7. Xuất nguyên vật liệu, hàng hóa đi góp vốn, đầu tư vào công ty khác
8. Xuất nguyên vật liệu, hàng hóa đưa đi gia công, chế biến
9. Xuất kho bán hàng
10. Xuất hàng hóa mang đi biếu, tặng, sử dụng nội bộ
11. Xuất hàng gửi bán đại lý
12. Xuất hàng cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc để bán
13. Kiểm kê kho
IV.THU TIỀN
1. Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt
2. Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng tiền mặt
3. Thu hồi tạm ứng bằng tiền mặt sau khi quyết toán tạm ứng
4. Thu khác bằng tiền mặt
5. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
6. Hoàn thuế gtgt bằng tiền mặt
7. Khách hàng trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng
8. Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng tiền gửi ngân hàng
….
V.CHI TIỀN
1. Trả tiền nợ cho nhà cung cấp bằng tiền mặt
2. Trả trước tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền mặt
3. Mang tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng
4. Chi tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt
5. Thanh toán thêm tiền mặt sau khi quyết toán tạm ứng
6. Thanh toán tiền mặt trực tiếp
7. Trả lương bằng tiền mặt
8. Chi khác bằng tiền mặt
9. Nộp thuế gtgt hàng nhập khẩu bằng tiền mặt
10. Nộp các loại thuế khác bằng tiền mặt (gtgt, tndn, ttđb…)
11. Trả tiền nợ cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng
12. Trả trước tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng
13.Chi tạm ứng cho nhân viên thông qua chuyển khoản ngân hàng
14.Chuyển khoản tiền tạm ứng thiếu cho nhân viên sau khi thực hiện quyết toán tạm ứng
15. Thanh toán bằng chuyển khoản trong trường hợp nhân viên mua hàng không cần tạm ứng
….
VI.CCDC
1. Mua công cụ dụng cụ
2. Xuất ccdc cho sx kinh doanh (phân bổ 1 lần)
3. Xuất ccdc cho sx kinh doanh (phân bổ nhiều lần)
4. Ghi giảm ccdc trong trường hợp bị mất
5. Ghi giảm ccdc trong trường hợp bị hỏng
6. Điều chuyển ccdc giữa các bộ phận
7. Kiểm kê
VII. TÀI SẢN
1. Mua sắm tài sản cố định
2. Nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng tscđ
3. Nhận tài trợ, biếu, tặng tscđ đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh
4. Sử dụng tài sản cố định tự sản xuất
5. Đưa tscđ đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành vào sử dụng
6. Chuyển tscđ thuê tài chính thành tscđ hữu hình
7. Nhượng bán, thanh lý tscđ
8. Mang tscđ đi góp vốn, đầu tư dài hạn
9. Chuyển tscđ thành ccdc
10. Đánh giá lại tscđ
11. Điều chuyển tscđ giữa các bộ phận
12. Tính khấu hao tscđ
13. Kiểm kê tscđ
VIII. THUẾ
1. Thuế giá trị gia tăng
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
4. Thuế thu nhập cá nhân
5. Thuế tài nguyên
6. Thuế môn bài
IX. QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐỎ
1.Tạo và thông báo phát hành hóa đơn tự in (hoặc điện tử) riêng của doanh nghiệp
2. Hủy hóa đơn
3. Xóa hóa đơn
4. Báo mất, cháy, hỏng hóa đơn

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.