Quản lý phân hệ vật tư Kho trong erp cho ngành hóa mỹ phẩm

Mô tả quản lý vật tư hàng hóa và kho đối với ngành hóa mỹ phẩm, đặt thù ngành hóa mỹ phẩm quản lý lô, date của nguyên phụ liệu lẫn thành phẩm, liệt kê chi tiết các yêu cầu trong phân hệ kho.

I.  Tổng thể phân hệ kho

Phân hệ quản lí kho có khả năng đáp ứng nhu cầu quản lí kho phức tạp với nhiều kho vật lí và nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư khác nhau. Mô hình tổng quan trong quản lí kho như sau:

mo hinh quan ly kho erp nganh hoa my pham

 

  • Tổ chức kho: tính năng này cho phép doanh nghiệp thực hiện việc khai báo hệ thống kho cho doanh nghiệp. Hệ thống cho phép khai báo tổ chức kho cho nhiều phân xưởng, kho NVL, kho thành phẩm… Tính năng này cho phép chia sẻ thông tin liên quan đến hàng tồn kho trong các kho khác nhau cho người có quyền sử dụng.
  • Định nghĩa vật tư hàng hóa: Phần này cho phép doanh nghiệp khai báo danh mục vật tư hàng hóa, các trạng thái và thuộc tính của vật tư, hàng hóa, các phân loại đa dạng phục vụ cho công tác quản trị. Đối với ngành hóa mỹ phẩm NPL và thành phẩm đều  quản lý theo date, theo lô ..
  • Kế hoạch và kiểm soát:
    • Định nghĩa các quy tắc kiểm soát : cho phép doanh nghiệp khai bao các quy tắc kiểm soát như số lượng tối thiểu – tối đa hàng tồn kho (tránh việc tồn kho ngoài ý muốn) để tạo các yêu cầu mua vật tư khi vật tư thiếu hoặc cảnh báo khi vật tư hàng hóa quá nhiều so với yêu cầu quản lí. Chức năng này được tích hợp với quy trình mua hàng khi vật tư thiếu để tạo ra các yêu cầu mua hàng.
    • Thực hiện chức năng kiểm kê: khi doanh nghiệp thực hiện kiểm kê hàng hóa, chức năng kiểm kê sẽ quản lí các thông tin kiểm kê và thực hiện các giao dịch điều chỉnh cần thiết.
  • Giao dịch: phân hệ quản lí kho tích hợp chặt chẽ với phân hệ Mua hàng và bán hàng để thực hiện các giao dịch kho như: nhận hàng, kiểm tra chất lượng – trả hàng (nếu không đạt chất lượng), nhập vào kho, chuyển kho (khi có giao dịch chuyển kho), xuất hàng cho việc bán hàng hoặc xuất vật tư đưa vào sản xuất.
  • Hạch toán: các giao dịch xuất, nhập, điều chuyển, nhận và xuất hàng trả lại đều phát sinh bút toán hạch toán kế toán tư động và được cập nhật vào sổ cái khi có lệnh.

II. Yêu cầu chức năng cụ thể


Mục
Hệ thống được yêu cầu
I Thông tin về Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.
I .1. Thông tin về lý lịch của Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm:

  • Xuất xứ.
  • Tiêu chuẩn.
I .2. Thông tin về danh mục phân tích Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Nhóm Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm
  • Loại Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm
  • Mã / Tên Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm
  • Phân khúc thị trường (áp dụng đối với sản phẩm tiêu thụ ra thị trường) : Cao cấp, trung cấp, thông thường
I .3. Thông tin về các chỉ số vật lý và kích cỡ Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Trọng lượng tịnh
  • Trọng lượng cả bì
  • Chiều dài
  • Chiều rộng
  • Chiều cao
  • Thể tích
I .4. Thông tin về dung sai hao hụt cho phép của Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Cho phép định nghĩa và quản lý dung sai hao hụt của từng nguyên vật liệu – hàng hóa – Thành phẩm.
I .5. Thông tin đơn vị đo lường Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Đơn vị tính tồn kho (Báo cáo sổ sách)
  • Đơn vị tính mua hàng.
  • Đơn vị tính nhập kho.
  • Đơn vị tính bán hàng.
  • Đơn vị tính xuất kho.
  • Đơn vị tính kiểm kê kho.
  • Đơn vị tính sản xuất.
I .6. Thông tin về qui cách Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Màu sắc.
  • Kích cỡ.
  • Nhãn hiệu.
I .7. Thông tin về kiểm nghiệm Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Cho phép định nghĩa và theo dõi Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm nào có kiểm nghiệm, Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm nào không có kiểm nghiệm khi nhập kho.
I .8. Thông tin về số lô Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Cho phép định nghĩa và theo dõi Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm nào có số lô, Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm nào không có số lô khi nhập xuất kho.
I .9. Thông tin về định mức thời gian.

  • Cho phép định mức về các cột mốc thời gian của Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm như: Thời gian giao hàng (Của nhà cung cấp), Thời gian giải quyết hàng nhập kho, luân chuyển hàng hóa, …
I .10. Thông tin định mức hàng tồn kho Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Mức tồn kho tối đa.
  • Mức tồn kho tối thiểu.
  • Mức tồn kho an toàn.
  • Mức đặt hàng lại.
  • Mức đặt hàng kinh tế.

Thiết lập cho từng Nguyên vật liệu – hàng hóa – Thành phẩm của từng kho hàng riêng biệt hoặc cho tổng kho hàng của công ty.

I .11. Thông tin ngày hết hạn sử dụng Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Cho phép quản lý ngày hết hạn sử dụng của nguyên vật liệu – hàng hóa – Thành phẩm.
I .12. Thông tin mã vạch Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Cho phép dùng hệ thống mã vạch phục vụ cho các tác nghiệp nhập xuất và quản lý tồn kho nguyên vật liệu – hàng hóa – Thành phẩm khi thực hiện các giao dịch (Mua, bán, xuất nhập nội bộ)
I .13. Thông tin chiều phân tích Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Phục vụ nhiều chiều phân tích tĩnh và chiều phân tích động để phân tích vật tư theo các đặc thù riêng của doanh nghiệp.
I .14. Thông tin về thay đổi mã Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm

  • Cho phép thay đổi mã Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm khi có vấn đề bất cập.
I .15. Xây dựng gói hàng.

  • Cho phép xây dựng các thành phẩm chi tiết thành các gói sản phẩm (bao gồm nhiều chi tiết thành phẩm) để hỗ trợ cho việc bán hàng.
I .16. Chiều dài danh mục vật tư

  • Cho biết chiều dài tối thiểu và chiều dài tối đa khi đặt mã Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.
I .17. Khả năng lưu trữ Bộ danh điểm Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.

  • Cho biết số lượng Record tối đa mà giải pháp hỗ trợ  cho việc lưu trữ Bộ danh điểm Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.
II Tác nghiệp Nhập xuất Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành phẩm.
II. 1. Yêu cầu Kiểm nghiệm Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành Phẩm (Nhập nội bộ)

  • Cho phép lập phiếu yêu cầu kiểm nghiệm nghiệm Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành Phẩm khi thực hiện nhận hàng nhập kho.
  • Cho phép định nghĩa các tiêu chí đánh giá chất lượng Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành Phẩm.
  • Cho phép ghi nhận kết quả sau kiểm nghiệm Nguyên vật liệu – Hàng hóa – Thành Phẩm vào các tiêu chí đánh giá.

Cần tư vấn cụ thể xin vui lòng liên hệ tới email : erp@ictroi.com.

Comments

comments

  1. Bài viết rất chất lượng, làm luôn mấy phân hệ còn lại Sản xuất, tài chính kế toán, nhân sự tiền lương luôn bạn, thanks .

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.