Quản lý tài chính kế toán trong erp ngành hóa mỹ phẩm

0

I. Tổng thể phân hệ tài chính kế

Phân hệ quản lí kế toán tài chính bao gồm các bộ sổ như: Sổ cái tổng hợp (GL – General Ledger), Kế toán phải thu (AR-Accounts Receivable), Kế toán phải trả (AP – Accounts Payable), Quản lí dòng tiền (CM – Cash Management).

tong the phan he tai chinh ke toan erp nganh hoa my pham

Các giao dịch kế toán được tích hợp với các phân hệ quản lí khác như Quản lí kho, quản lí mua hàng hoá – vật tư, quản lí bán hàng và quản lí sản xuất. Nhờ đó, khi các giao dịch tác nghiệp xảy ra thì các bút toán hạch toán tương ứng như tăng, giảm hàng tồn kho (từ phân hệ quản lí kho), công nợ phải thu (từ phân hệ bán hàng), công nợ phải trả (từ phân hệ mua hàng), kế toán giá thành (từ phân hệ sản xuất) được tạo ra tự động và ghi vào các sổ phụ kế toán. Hệ thống tích cho phép giảm thiểu thời gian nhập liệu và luôn đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán phát sinh.

Cuối kì, cán bộ có trách nhiệm phải thực hiện việc đóng sổ tại phân hệ Sổ cái tổng hợp để hoàn tất việc quyết toán cho kì đó. Phân hệ này cung cấp các báo cáo theo quy định của Nhà nước cũng như các báo cáo quản trị theo yêu cầu quản lí của doanh nghiệp.

II. Yêu cầu chức năng cụ thể

Mục Hệ thống được yêu cầu
I Tổng hợp
   I .1. Phù hợp với hệ thống kế toán Việt nam (VAS):

  • Lựa chọn hình thức kế toán
  • VAS sơ đồ kế toán (COA), tài khoản ngoài bảng.
  • Hình thức báo cáo kế toán và sổ kế toán theo VAS
  • Báo cáo tài chính : Cân đối kế toán (BS), Báo cáo lãi lổ (P&L), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (CF), Thuyết minh báo cáo tài chính (IFS), Bảng cân đối số phát sinh (bằng Tiếng Việt, Tiếng Anh)
  • Khả năng sử dụng tài khoản phải thu, phải trả nội bộ và tài khoản ngoài bảng theo quy định hiện hành của VAS
   I .2. Khả năng ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh từ các loại tiền tệ khác nhau bằng cách sử dụng bảng tỷ giá tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh.
   I .3. Khả năng tạo các bút toán tự động cho mỗi nghiệp vụ cụ thể, bút toán kết chuyển, khóa sổ cuối kỳ kế toán.
   I .4. Khả năng tự động nạp bảng tỷ giá vào trong hệ thống. Đánh giá lại chênh lệch tỷ giái vào cuối niên độ đối với các khoản công nợ có nguồn gốc ngoại tệ. Nói rõ nó được thực hiện nhu thế nào?
   I .5. Khả năng hệ thống hợp nhất số liệu từ cả hai: trong và ngoài hệ thống.Các chức năng nhập và xuất dữ liệu phục vụ kế toán quản trị (Vd: Nhập/Xuất dữ liệu từ Excel, Acces,…)
   I .6. Khả năng tạo báo cáo kết quả kinh doanh theo quy định VAS (P&L) chi tiết theo từng lĩnh vực hoạt động (sản xuất kinh doanh mỹ phẩm; tự doanh chứng khoán.; đầu tư tài chính trong từng lĩnh vực : bất động sản, ngân hàng; ủy thác; OEM; mua bán vật tư; liên doanh, liên kết; …)
   I .7.
  • Khả năng cho người dùng tạo các mẫu biểu báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan chức năng như: Thuế, Thống kê, Tổng Công Ty, Kiểm tóan, …
  • Khả năng tạo các mẫu báo cáo thuế hàng tháng, năm, kế họach năm như: bảng kê thuế đầu ra, đầu vào, tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo quyết tóan thuế năm… cho tất cả các loại thuế và sắc thuế khác nhau
   I .8. Khả năng báo động chứng từ bị lỗi khi thiếu chỉ tiêu khai báo, trùng lắp chứng từ.VD: khi nhập chứng từ thiếu biến đơn vị hay mã chi phí hay nhập trùng số chứng từ hệ thống sẽ xử lý và báo động như thế nào?
   I .9. Khả năng cho biết chi tiết số dư của tài khỏan tổng hợp khi kết thúc kỳ kế toán
  I .10. Khả năng tạo cáo báo cáo dựa trên số liệu tài chính cho cả kế hoạch và thực tế đối với GL, AP, AR…
  I .11. Mô tả quy trình đóng sổ tháng, năm & khả năng hỗ trợ của hệ thống trong quy trình này
  I .12. Các chức năng hữu ích khác sẵn có trong hệ thống phục vụ công tác kế toán tổng hợp.
II Sổ cái (GL)
   II .1. Khả năng định nghĩa cấu trúc mã tài khoản, bao gồm:

  • Mã hàng
  • Loại hàng
  • Mã nhóm
  • Mã kho hàng
  • Mã phòng ban
  • Mã tài khoản …
   II .2. Khả năng thực hiện các bút tóan điều chỉnh  khi có nhu cầu.VD: Điều chỉnh các bút tóan theo yêu cầu của kiểm tóan, thuế như thế nào vì khác niên độ kế toán? Hệ thống có khả năng tạo thêm các mẫu báo cáo tài chính đã bao gồm các bút toán điều chỉnh được lập khác kỳ kế toán báo cáo hay không để phục vụ kế toán quản trị.
   II .3. Hệ thống có cho phép sửa hay xóa chứng từ hay không? Không được phép sửa hay xóa chứng từ đã post sổ. Việc theo dõi và kiểm soát quyền được phép xóa, sửa chứng từ thế nào?
   II .4. Khả năng xử lý các chứng từ chuẩn, bút toán lặp lại, bút toán cố định và bút toán tự động hoán chuyển…
   II .5. Khả năng nạp các bút toán từ các bảng tính (spreedsheet).
   II .6. Khả năng chuyển (post) các bút toán sang chu kỳ kế toán trước cho việc chỉnh sửa vào cuối tháng hoặc cuối năm.
   II .7. Khả năng chuyển các bút toán cho chu kỳ kế toán sắp tới.
   II .8. Khả năng đề phòng việc post các bút toán một chiều, các bút toán không cân bằng (ngoại trừ các trường hợp sử dụng tài khoản ngoài bảng).
   II .9. Khả năng cho phép các chức năng giao diện với các chức năng khác như mua hàng, bán hàng, quản lý kho – điều phối, sản xuất.
 II .10. Khả năng báo động về sự mất cân đối của sổ chi tiết / báo cáo kế toán chi tiết (nhập xuất tồn, công nợ phải thu, phải trả,…) với sổ tổng hợp, bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán khi kết thúc kỳ kế toán.VD: Khi kết thúc kỳ kế tóan nếu báo cáo chi tiết và sổ tổng hợp mất cấn đối hệ thống xử lý và báo động thế nào? Chi tiết lỗi cho đối tượng nào hay ko? Tham chiếu ngay từ giao diện báo cáo đến chứng từ mất cân đối.
III Trung tâm chi phí (CC)…..

Cần tư vấn cụ thể xin vui lòng liên hệ tới email : erp@ictroi.com.

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.