Quy trình quản lý khấu hao và bảo trì tài sản cố định erp ngành hóa mỹ phẩm

0

I. Tổng thể quản lý tài sản cố định

Phân hệ Quản lí tài sản cố định (TSCĐ) có các chức năng và quy trình được mô tả trong hình vẽ sau:

quan ly bao tri bao hanh tai san co dinh erp nganh hoa my pham

Phân hệ quản lí TSCĐ quản lí hầu hết các giao dịch liên quan đến quản lí và kế toán TSCĐ, bao gồm các chức năng sau:

  • Nhập thông tin tài sản mới.
  • Nhập và chuyển đổi TSCĐ xây dựng dở dang.
  • Hỗ trợ các giao dịch trong quản lí tài sản như: thuyên chuyển, điều chỉnh nguyên giá, đánh giá lại tài sản, thanh lí tài sản và phục hồi tài sản.
  • Hỗ trợ nhiều phương pháp tính khấu hao tài sản.
  • Tự động tạo các bút toán kế toán phát sinh trong quá trình quản lí tài sản và chuyển bút toán từ sổ quản lí TSCĐ sang sổ cái tổng hợp.
  • Quan trọng nhất là quản lý bảo trì bảo hành tài sản
  • Hỗ trợ các báo cáo quản trị liên quan đến TSCĐ.

II. Yêu cầu chức năng cụ thể

I

Tài sản cố định

      I .1.

Khả năng tính toán khấu hao dựa trên các phương pháp khác nhau như: đường thẳng, giá trị giảm dần / tăng dần,….Cho biết tất cả phương pháp khấu hao hiện có trong giải pháp.

      I .2.

Khả năng phân ra các giai đoạn đời sống khác nhau cho các tài sản và xử lý sao cho phù hợp.

      I .3.

Khả năng thực hiện tính khấu hao dựa trên các chu kỳ không bằng nhau.

      I .4.

Khả năng ghi nhận tài sản nhưng chưa tính khấu hao chúng.

      I .5.

Khả năng bổ sung, hoán chuyển, chuyển nhượng, đánh giá lại, xóa sổ tài sản cố định.

      I .6.

Khả năng tính đến việc chuyển nhượng từng phần của tài sản và tự động tăng/giảm tính toán trên phần chuyển nhượng và tạo ra các bút toán trong sổ cái.

      I .7.

Khả năng tích hợp giữa TSCĐ với kế toán phải thu, phải trả và tổng hợp. Tự động cập nhật mua TSCĐ vào công nợp phải trả, tích hợp TSCĐ và KT phải thu cho chuyển nhượng và tự động kế chuyển số khấu hao vào kế toán Tổng hợp.

II.

Cập nhật các thông tin cơ bản.

II.1.         

Cho phép cập nhật, theo dõi các thông tin cơ bản của thiết bị:

  • Lý lịch thiết bị
  • Tên, mã số, nước sản xuất, năm sản xuất, nhà cung cấp, ngày đưa vào sử dụng.
  • Vị trí lắp đặt.
  • Năng xuất thiết kế, Năng xuất thực tế.
  • Số lượng công nhân vận hành.
  • Tình trạng thiết bị.
  • Số năm khấu hao.
  • Thời gian bảo hành.

II.2.         

Cho phép cập nhật và theo dõi công suất của thiết bị

  • Công suất tối đa.
  • Công suất tối thiểu.
  • Công suất đang vận hành.

II.3.         

Cho phép cập nhật thông tin về bảo dưỡng:

  • Các thông tin công cụ bảo dưỡng.
  • Quy định thời gian bảo dưỡng, yêu cầu nội dung chi tiết bảo dưỡng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
  • Cập nhật các qui trình  – cách thức bảo dưỡng của các thiết bị.
  • Quy định thời gian thay thế linh kiện, linh kiện thay thế, số lượng linh kiện dự phòng tối thiểu.
  • Cập nhật các hình thức bảo dưỡng, số nhân công thực hiện, năng lượng – nhiên liệu tiêu hao, . . .
  • Cập nhật các thông tin thông báo kỹ thuật của nhà cung cấp về máy móc, thiết bị
  • Thông tin chuẩn bị bảo dưỡng
  • Thông tin năng lượng – nhiên liệu tiêu hao khi bảo dưỡng

II.4.         

Cho phép cập nhật thông tin kiểm định máy móc – thiết bị.

  • Cập nhật các thông số kiểm định chuẩn cho máy móc – thiết bị.

III.

Tạo các yêu cầu mua phụ tùng – linh kiện

III.1.        

Cho phép tạo các yêu cầu, phiếu xin phụ tùng – linh kiện phục vụ cho việc bảo dưỡng:

  • Tạo các yêu cầu đơn hàng cho bảo dưỡng.
  • Xem xét điều chỉnh các yêu cầu đặt hàng.
  • Chuyển các yêu cầu đặt hàng sang các đơn hàng/ Hợp đồng mua hàng  thực tế.

III.2.        

Xem thông tin phiếu yêu cầu, phiếu xin phụ tùng – linh kiện.

  • Cho phép truy cập toàn bộ các thông tin trên nội dung phiếu yêu cầu , phiếu xin phụ tùng linh kiện.

IV.

Lập kế hoạch bảo dưỡng.

IV.1.       

Cho phép tự động lập ra các kế hoạch bảo dưỡng theo nhiều yếu tố khác nhau như:

  • Lập kế hoạch bảo dưỡng theo giờ, ngày, tuần, tháng,…
  • Lập kế hoạch bảo dưỡng theo sản phẩm.
  • Lập kế hoạch bảo dưỡng theo niên hạn.
  • Lập kế hoạch thay thế, tăng hạn sử dụng cho thiết bị.
  • Lập kế hoạch đại tu.
  • Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ.
  • Lập kế hoạch bảo dưỡng tổng quát.
  • Xem xét và điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng.

Chuyển các kế hoạch bảo dưỡng thành các phiếu phân công công việc đề xuất.

Các Bạn có thể Mua Sách “Sổ Tay Đầu Tư Giải pháp ERP ở Doanh Nghiệp- Tập 2 Chuẩn bị các yêu cầu chi tiết” Có thông tin chi tiết về các yêu cầu theo phòng ban:

  1. Quản lý mua Nguyên Phụ liệu
  2.  uản lý kinh doanh doanh phân phối
  3.  Quản lý kho
  4.  Quản lý sản xuất
  5.  Quản lý gia công ngoài
  6.  Quản lý tài chính kế toán
  7.  Hạ tầng cho đầu tư giải pháp ERP.

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.