Các nghiệp vụ và bút toán định khoản chi tiền mặt trong doanh nghiệp

Các nghiệp vụ và bút tóa hạch toán các nghiệp vụ chi tiền mặt như: trả tiên mặt nhà cung cấp, trả tiền trước, chi tạm ứng, trả lương…

quy trinh chi tien mat o doanh nghiep

1.   Trả tiền nợ cho nhà cung cấp bằng tiền mặt

a.  Mô tả nghiệp vụ

Khi công ty trả nợ cho nhà cung cấp bằng tiền mặt, thường phát sinh các hoạt động sau:

  1. Căn cứ vào yêu cầu của nhân viên đi trả nợ hoặc công ty (nhà cung cấp) đến đòi nợ, kế toán thanh toán sẽ lập Phiếu chi.
  2. Chuyển Phiếu chi cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
  3. Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt, thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ
  4. Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi số kể toán tiền mặt.

=> Nếu công ty trả tiền trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán, thì sẽ chỉ phải trả cho nhà cung cấp số tiền sau khi đã trừ chiết khấu thanh toán. Khi đó kế toán thanh toán hạch toán bổ sung thêm bút toán chiết khấu thanh toán: Nợ TK 331/Có TK 515.

b.  Định khoản

Nợ TK 331         Phải trả cho người bán
Có TK 111    Tiền mặt (1111, 1112)

2.   Trả trước tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền mặt

a.  Mô tả nghiệp vụ

Trường hợp công ty ứng trước tiền mua hàng cho nhà cung cấp, khi đó sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Căn cứ vào hợp đồng mua hàng, trên đó yêu cầu công ty phải trả trước tiền mua hàng, nhân viên mua hàng sẽ yêu cầu chi tiền.
  2. Kế toán thanh toán lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.
  3. Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt, thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ
  4. Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi sổ kế toán tiền mặt

b.  Định khoản

Nợ TK 331         Phải trả cho người bán
Có TK 111    Tiền mặt (1111, 1112)

3.   Mang tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng

a.  Mô tả nghiệp vụ

Khi tiền mặt tại quỹ lớn hơn mức quy định công ty sẽ mang tiền mặt nộp vào tài khoản tại ngân hàng. Khi đó sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Kế toán thanh toán tiền mặt lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.
  2. Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ.
  3. Kế toán thanh toán ngân hàng nhận tiền từ thủ quỹ để ra ngân hàng nộp tiền vào tài khoản. Còn thanh toán kế toán tiền mặt sẽ căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi sổ kế toán tiền mặt.

b.  Định khoản

Nợ TK 112         Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 111    Tiền mặt (1111, 1112)

xem chi tiết:

Cuốn sách cung cấp cho bạn đọc chi tiết các nghiệp vụ hoạt động của doanh nghiệp và bút toán định khoản các hoạt động đó. Ngoài ra với bố cục  chia theo các loại nghiệp vụ theo phòng ban, giúp cho người đọc dễ áp dung kiến thức  vào thực tế công việc. Đặc biệt đối với những bạn làm IT muốn tìm hiểu hệ thống kế toán thì quyển sách này là công cụ hiệu quả.
Mua sách tại:

—————————————————————————————————————–
MỤC LỤC SÁCH:
I. NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG
1. Bán hàng theo báo giá
2. Bán hàng theo hợp đồng
3. Bán hàng hóa dịch vụ, trong nước chưa thu tiền
4. Bán hàng hóa dịch vụ trong nước thu tiền ngay
5. Bán hàng xuất khẩu
6 Bán hàng thông qua các đại lý
7. Bán hàng do nhận làm đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng
8. Bán hàng thông qua đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu
9. Bán hàng được uỷ thác xuất khẩu
10. Giảm giá hàng bán
11. Hàng bán trả lại
II .MUA HÀNG
1.Mua hàng theo hợp đồng mua hàng
2. Mua hàng trong nước về nhập kho
3. Mua hàng nhập khẩu nhập kho
4. Mua hàng nhập khẩu không qua kho
5. Hoá đơn mua dịch vụ
6. Mua hàng có phát sinh chi phí mua hàng
7. Mua hàng có chiết khấu thương mại
8. Hàng về trước hóa đơn về sau
9. Hóa đơn về trước hàng về sau
10. Mua hàng nhập kho với kế toán hàng tồn kho theo pp kiểm kê định kỳ
11. Hàng mua trả lại
12. Giảm giá hàng mua
III. KHO
1. Nhập kho vật tư, hàng hóa mua đang đi đường
2. Nhập kho thành phẩm
3. Nhập kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất không sử dụng hết
4. Nhập kho hàng bán trả lại
5. Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất
6. Xuất nguyên vật liệu cho hoạt động đầu tư xdcb hoặc sửa chữa lớn tscđ
7. Xuất nguyên vật liệu, hàng hóa đi góp vốn, đầu tư vào công ty khác
8. Xuất nguyên vật liệu, hàng hóa đưa đi gia công, chế biến
9. Xuất kho bán hàng
10. Xuất hàng hóa mang đi biếu, tặng, sử dụng nội bộ
11. Xuất hàng gửi bán đại lý
12. Xuất hàng cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc để bán
13. Kiểm kê kho
IV.THU TIỀN
1. Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt
2. Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng tiền mặt
3. Thu hồi tạm ứng bằng tiền mặt sau khi quyết toán tạm ứng
4. Thu khác bằng tiền mặt
5. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
6. Hoàn thuế gtgt bằng tiền mặt
7. Khách hàng trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng
8. Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng tiền gửi ngân hàng
….
V.CHI TIỀN
1. Trả tiền nợ cho nhà cung cấp bằng tiền mặt
2. Trả trước tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền mặt
3. Mang tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng
4. Chi tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt
5. Thanh toán thêm tiền mặt sau khi quyết toán tạm ứng
6. Thanh toán tiền mặt trực tiếp
7. Trả lương bằng tiền mặt
8. Chi khác bằng tiền mặt
9. Nộp thuế gtgt hàng nhập khẩu bằng tiền mặt
10. Nộp các loại thuế khác bằng tiền mặt (gtgt, tndn, ttđb…)
11. Trả tiền nợ cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng
12. Trả trước tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng
13.Chi tạm ứng cho nhân viên thông qua chuyển khoản ngân hàng
14.Chuyển khoản tiền tạm ứng thiếu cho nhân viên sau khi thực hiện quyết toán tạm ứng
15. Thanh toán bằng chuyển khoản trong trường hợp nhân viên mua hàng không cần tạm ứng
….
VI.CCDC
1. Mua công cụ dụng cụ
2. Xuất ccdc cho sx kinh doanh (phân bổ 1 lần)
3. Xuất ccdc cho sx kinh doanh (phân bổ nhiều lần)
4. Ghi giảm ccdc trong trường hợp bị mất
5. Ghi giảm ccdc trong trường hợp bị hỏng
6. Điều chuyển ccdc giữa các bộ phận
7. Kiểm kê
VII. TÀI SẢN
1. Mua sắm tài sản cố định
2. Nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng tscđ
3. Nhận tài trợ, biếu, tặng tscđ đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh
4. Sử dụng tài sản cố định tự sản xuất
5. Đưa tscđ đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành vào sử dụng
6. Chuyển tscđ thuê tài chính thành tscđ hữu hình
7. Nhượng bán, thanh lý tscđ
8. Mang tscđ đi góp vốn, đầu tư dài hạn
9. Chuyển tscđ thành ccdc
10. Đánh giá lại tscđ
11. Điều chuyển tscđ giữa các bộ phận
12. Tính khấu hao tscđ
13. Kiểm kê tscđ
VIII. THUẾ
1. Thuế giá trị gia tăng
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
4. Thuế thu nhập cá nhân
5. Thuế tài nguyên
6. Thuế môn bài
IX. QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐỎ
1.Tạo và thông báo phát hành hóa đơn tự in (hoặc điện tử) riêng của doanh nghiệp
2. Hủy hóa đơn
3. Xóa hóa đơn
4. Báo mất, cháy, hỏng hóa đơn
  1. TungNguyenThanh

    File rất bổ ích cho những người như mình, xin trân thành cảm ơn Admin và các cộng sự
    Cho mình xin file này vào mail: tungvegeta@gmail.com
    Cảm ơn nhiều!

  2. monmậpmạp

    Ở mục số 5, cho mình hỏi sao lại định khoản Nợ 141/Có 111 vậy? Sao lại treo nợ tạm ứng nữa nhỉ?

    • monmậpmạp

      Không bt là bút toán hoàn ứng cơ bản ntn ad?
      Còn cty hiện tại mình đang làm thì khi người ứng tiền giải chi các khoản thanh toán thì mình sẽ làm lại phiếu thu: Nợ 111/ Có 141 tương ứng. Còn phiếu chi thì sẽ đk:
      Nợ 331 : Hàng Nhập kho chưa tt (cty mình có dùng ngoại tệ nên phần 331 sẽ căn cứ vào PNK, còn lại sẽ đưa CLTG)
      Nợ 627/642/2412…
      Có 111: Số tiền tương ứng trên đơn đề nghị tt.
      – Nếu số tiền đề nghị TT nhiều hơn số tạm ứng thì thủ quỹ sẽ trả lại cho người ứng số tiền còn lại, còn ngược lại thì người ứng sẽ trả lại số tiền còn thừa cho thủ quỹ.

      • Khi tạm ứng thi bút toán N 141/ C 111 còn thi thu hoàn ứng thì N 111/ 141 đúng rồi.

  3. Mai Huyền

    Tài liệu rất hữu ích, mail cho mình được ko, cảm ơn bạn rất nhiều!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *