QUY TRÌNH CHẤM CÔNG CÔNG TY MAY

0

quy trinh cham cong cong ty may hang FOB, gia cong

1.Khai báo hệ thống ca làm việc

Ai :Nhân viên phòng nhân sự

Công việc:  Khai báo hệ thống ca làm việc

Khi nào:  Khi có thông tin ca làm việc mới hoặc cập nhật thông tin ca làm việc củ

Cách thức thực hiện:

Khai báo thời gian cho ca làm việc (Công ty May thường làm ngày thứ 7)

  • Ca làm việc chủ nhật nghĩ
  • Làm việc theo ca, nghĩ ngày chủ nhật hoặc ngày bất kỳ trong tuần
  • Trong ngày chủ nhật chia 2 loại:
  • Chủ nhật làm bù ( cúp điện …) tính lương như ngày thường
  • Chủ nhật làm được tính theo hệ số

Mục đích:  Khai báo đúng ca làm việc của công ty

2.Phân ca theo xưởng

Ai: Quản lý xưởng

Công việc: Phân ca làm việc cho công nhân phân xưởng

Khi nào:  Cập nhật ca phân xưởng khi có sự thay đổi

Cách thức thực hiện:  ứng với mỗi phân xưởng: Cắt, May, Hoàn thành sẽ có phân ca khác nhau:

Công nhân:

Bắt đầu TG nghỉ trưa Kêt thúc TG nghỉ khi tăng Bắt đầu  tăng ca
7:30 11:30 – 12:30 16:30 16:30 – 17:30 17:30 –

Văn phòng:

Bắt đầu TG nghỉ trưa Kêt thúc Bắt đầu  tăng ca
7:30 11:30 – 12:30 16:30 16:30 –

Ca ngày và đêm:

Giờ vào Nghỉ giữa ca Giờ ra Tăng ca
07h30 16h30 16h30-18h
Giờ vào Nghỉ giữa ca Giờ ra Tăng ca
19h 5h 5h-6h

Mục đích: Phân ca đúng cho xưởng và bộ phận văn phòng

3.Thông tin quét thẻ từ máy chấm công

Ai: Nhân viên xưởng

Công việc: Lấy thông tin quýet vân tay từ máy chấm công.

Khi nào:  Cuối tháng

Cách thức thực hiện:

  • Họ tên
  • (1) In: Giờ vào quẹt thẻ
  • (2) Out: Giờ ra quẹt thẻ
  • (3) Giờ (hh:mm): Số giờ quẹt thẻ = Out – In. Ví dụ 7:55  7 giờ, 58 phút.
  • Nếu nhân viên nghỉ chế độ hậu sản 7h/ngày thì số giờ tách ra làm 2:
    • 7h đi làm bình thường
    • 1h hậu sản :Thể hiện cột hậu sản
  • (4) Ngày công = (3)/8: làm tròn và lấy 2 số thập phân. Ví dụ 0.66 công
  • (5) Số giờ tăng ca
  • (6) Nghỉ: Ngày nghỉ phép, mã ngày phép nghỉ lấy từ bên đăng ký phép
  • (7) Ngày công có lương: do cúp điện hay lý do khác: tự nhập điều chỉnh loại công phù hợp khi phát sinh
  • (8) Hậu sản: Số giờ nhân viên hậu sản. Khi nhân viên nghỉ chế độ hậu sản 7h/ngày thì ta tách làm 2:
    • 7h đi làm bình thường
    • 1h hậu sản
  • (9) Phép năm:
  • (10) Trễ: Số phút vào trễ so với quy định
  • (11) Sớm: Số phút về sớm so với quy định
  • (12) Ca đêm:

Mục đích: Tính đúng thời gian quẹt thẻ đi làm của công nhân có tính đến yếu tố hậu sản.

4.Xử lý trường hợp quẹt sai

Ai: Nhân viên xưởng+ Trưởng xưởng

Công việc: Xử lý các trường hợp quét sai

Khi nào: Sau khi có kết quả quét và báo quét sai.

Cách thức thực hiện : Thống kế ra trường hợp quét sai:

–        Quét nhầm khu vực

–        Quét không ăn thẻ

–        Quên thẻ ( có xác nhận quản lý trực tiếp)

Duyệt các trường hợp sai và cập nhật thông tin quét thẻ

Mục đích:  Xử lý đúng các trường hợp quét sai thẻ.

5.Tính ngoài ngời (OT)

Ai: Quản lý xưởng

Công việc: Tính thời gian làm ngoài giờ

Khi nào: Khi có kết quả chấm công

Cách thức thực hiện:  Tính thời gian làm ngoài giờ cho nhân viên.

Mục đích: Tính đúng thời  gian làm ngoài giờ cho nhân viên.

6.Quản lý trực tiếp xác nhận thời gian làm ngoài giờ

Ai: Quản lý trực tiếp của nhân viên

Công việc: Xác nhận thời gian làm ngoài giờ

Khi nào:  Khi có kết quả làm ngoài giờ

Cách thức thực hiện:

Xác nhận thời gian làm ngoài giờ trong tháng cho nhân viên

Mục đích:  Xác định đúng thời gian làm ngoài giờ cho nhân viên

7.Tính công ngày

Ai:Nhân viên phòng nhân sự

Công việc:Tính công theo ngày cho nhân viên

Khi nào: Sau khi quản lý trực tiếp xác nhận ngòai giờ

Cách thức thực hiện : Tính công ngày cho nhân viên

Mục đích: Tính công ngày chính xác cho nhân viên

8.Tính công tháng

Ai: Nhân viên phòng nhân sự

Công việc: Tính công tháng cho nhân viên

Khi nào: Sau khi có công theo ngày

Cách thức thực hiện : Tính công tháng cho nhân viên

Mục đích:  Tính công tháng chính xác cho nhân viên

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.