1

Kiểm soát nội bộ trong quy trình hàng tồn kho

Một số rủi ro thường gặp & cơ chế kiểm soát tương ứng 

- Hỏa hoạn, mất cắp, lãng phí KS:

+ Hạn chế tiếp cận tồn kho

+ Kiểm soát vận chuyển tồn kho

+ Định kỳ kiểm kho

+ Tuân thủ các quy định phòng cháy chữa cháy

- Tồn kho vượt mức cần thiết/không đáp ứng nhu cầu KS:

+ Xác định mức tồn kho tối ưu

+ Báo cáo khi tồn kho vượt qua/thấp hơn mức an toàn

+ Họp định kỳ giữa các bộ phận bán hàng – sản xuất – tồn kho

- Không kịp thời xử lý hàng tồn chậm luân chuyển KS:

+ Báo cáo tuổi của hàng tồn kho

+ Theo dõi vòng quay tồn kho

+ Báo cáo về hàng tồn chậm luân chuyển

- Đánh giá không chính xác giá trị tồn kho KS:

+ Quy định cụ thể cách định giá hàng tồn kho

+ Theo dõi tình hình lãi gộp

+ Giá thành định mức và theo dõi các chênh lệch giữa thực tế và định mức

Các cơ chế kiểm soát phát hiện rủi ro 

- Các báo cáo về các biến động bất thường :

+ Tuổi hàng tồn kho

+ Tình hình hàng bán trả lại

+ Các trường hợp trể hạn sản xuất

- Phân tích vòng quay tồn kho

- Phân tích chênh lệch giá thành thực tế với giá thành định mức

- Phân tích tình hình lãi gộp

Tóm tắt ma trận kiểm soát 

- Kiểm soát theo chiều dọc

+ Theo từng bộ phận

+ Theo từng cá nhân

- Kiểm soát theo chiều ngang theo từng quy trình nghiệp vụ :

+ Quy trình bán hàng

+ Quy trình mua hàng

+ Quy trình tiền lương

+ Quy trình kế toán

+ Quy trình chi tiêu

+ Quy trình sản xuất

+ Quy trình tồn kho

+ Và rất nhiều quy trình khác

Filed in: Chuổi cung ứng, Kiểm soát nội bộ Tags: ,

Get Updates

Share This Post

Related Posts

One Response to "Kiểm soát nội bộ trong quy trình hàng tồn kho"

  1. ictroi nói:

    Hàng tồn kho trong kiểm soát nội bộ:

    Trong báo cáo tài chính của nhiều loại hình doanh nghiệp. Các nghiệp vụ kinh tế, cách thức hạch toán kế toán, quá trình kiểm kê hàng tồn kho trong những công việc phức tạp, tốn nhiều thời gian nhưng rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính. Một trong những thủ tục quan trọng hàng đầu trong kiểm toán hàng tồn kho là kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ để xác minh tính hữu hiệu của hệ thống này và làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị.

    Với tính chất phức tạp và mức độ trọng yếu của hàng tồn kho, hầu hết các nhà quản trị doanh nghiệp cho rằng kiểm soát nội bộ hàng tồn kho là một chức năng thường xuyên trong quản trị doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ hàng tồn kho tốt sẽ giúp doanh nghiệp xác định, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị đối với hàng tồn kho. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có một hệ thống kiểm soát nội bộ hàng tồn kho hiệu quả, phù hợp theo đặc điểm hàng tồn kho của đơn vị mình, điều này ảnh hưởng tới các công việc cụ thể của kiểm toán viên khi tiến hành kiểm toán hàng tồn kho của doanh nghiệp khách hàng.

    Trong nhóm chuẩn mực thực hành thuộc những chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến (GAAS) đã nêu rõ: kiểm toán viên phải am hiểu một cách đầy đủ về hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đánh giá rủi ro kiểm soát, từ đó xây dựng một chương trình kiểm toán hợp lý, xác định rõ nội dung, thời gian, quy mô của các thủ tục kiểm toán để tập hợp được đầy đủ bằng chứng kiểm toán có hiệu lực. Hay theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 – Đánh giá rủi ro và KSNB nhấn mạnh: kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả.

    Như vậy, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán là công việc cần thiết trong cuộc kiểm toán. Tùy thuộc vào đặc điểm của khách hàng mà kiểm toán viên cần có cách thức tiến hành đánh giá hệ thống này khác nhau.

    Trong quá trình đó, để nhận thức rõ được đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần sử dụng cách thức mô tả hệ thống KSNB đúng đắn nhất, từ đó sử dụng các xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp tới mức có thể chấp nhận được.

    Trong thực tế kiểm toán hàng tồn kho được thực hiện bởi các công ty kiểm toán độc lập hiện nay, để mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên và công ty kiểm toán sử dụng bảng câu hỏi và bảng tường thuật. Tuy nhiên, việc sử dụng hai công cụ này chưa chuẩn và phương pháp sử dụng lưu đồ chưa được lưu tâm. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng trên nhưng nguyên nhân cơ bản vẫn là kiểm toán viên muốn giảm thiểu các thủ tục phức tạp, điều này dẫn tới việc đánh giá chưa đúng về hệ thống KSNB của khách hàng. Vì vậy, để có được những thông tin đúng đắn về hệ thống kiểm soát nội bộ thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần phải xây dựng một phương pháp tìm hiểu và mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng một cách hữu ích nhất.

    Để mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên có thể sử dụng một trong ba phương pháp hoặc kết hợp cả ba phương pháp sau (tùy theo đặc điểm đơn vị được kiểm toán và quy mô kiểm toán): Vẽ các lưu đồ; lập bảng tường thuật; lập bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ.

    Lưu đồ là sự trình bày toàn bộ các quá trình kiểm soát áp dụng cũng như mô tả các chứng từ, tài liệu kế toán cùng quá trình vận động và luân chuyển chúng bằng các ký hiệu và biểu đồ. Lưu đồ về kiểm soát nội bộ giúp kiểm toán viên nhận xét chính xác hơn về các thủ tục kiểm soát áp dụng đối với hoạt động và dễ dàng chỉ ra các thủ tục kiểm toán cần bổ sung. Cách thức mô tả hệ thống KSNB qua lưu đồ thường dễ dàng hơn việc đọc một bảng tường thuật. Tuy nhiên, việc sử dụng lưu đồ để mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn chưa được nhiều công ty kiểm toán áp dụng. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng trên nhưng nguyên nhân cơ bản vẫn là do tâm lý e ngại của kiểm toán viên vì cho rằng phương pháp này khó nên không muốn thực hiện.

    Bảng tường thuật về hệ thống kiểm soát nội bộ là sự mô tả bằng văn bản về nội dung kiểm soát nội bộ của khách hàng. Để mô tả rõ nét về hệ thống kiểm soát nội bộ thì tài liệu này thường được dùng phối hợp với các tư liệu khác về kiểm soát nội bộ. Đối với những hệ thống đơn giản, kiểm toán viên có thể sử dụng duy nhất bảng tường thuật để ghi nhận sự hiểu biết của mình. Một bảng tường thuật hoàn chỉnh thường bao gồm các yếu tố sau: nguồn gốc của mọi chứng từ và sổ sách trong hệ thống; các quá trình đã xảy ra (có liên quan đến nội dung kiểm toán); các hoạt động kiểm soát được áp dụng tại đơn vị.

    Trong mọi trường hợp, bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đều có thể sử dụng được và mang lại những tác dụng đáng kể đối với cuộc kiểm toán. kiểm toán viên có thể thực hiện phương pháp này bằng cách đưa ra các câu hỏi theo các mục tiêu chi tiết của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với từng lĩnh vực kiểm toán. Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời “có” hoặc “không” và các câu hỏi trả lời “không” sẽ cho thấy nhược điểm của kiểm soát nội bộ.

    Để tiết kiệm thời gian và có được những thông tin cần thiết, kiểm toán viên có thể chuyển trước bảng câu hỏi cho khách hàng và đề nghị khách hàng tự điền câu trả lời. Sau đó, kiểm toán viênV sẽ tiến hành kiểm tra lại để khẳng định các câu trả lời là phù hợp. Nếu khách hàng không tự điền câu trả lời thì kiểm toán viên phải lập bảng câu hỏi và kết hợp các thủ tục kiểm toán linh hoạt để thu thập thông tin nhằm trả lời cho tất cả các câu trong bảng này.

    Để có căn cứ lập bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ về hàng tồn kho phù hợp với từng khách thể kiểm toán, kiểm toán viên phải dựa vào:

    Thứ nhất:Kinh nghiệm trong những lần kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán của khách hàng đang lưu tại công ty kiểm toán (nếu là khách hàng đã kiểm toán những năm trước);

    Thứ hai:Nội dung và kết quả trao đổi với ban giám đốc, kế toán trưởng với nhân viên thuộc phòng kế toán, phòng cung tiêu, phòng kế hoạch… về các nội dung có liên quan;

    Thứ ba:Kiểm tra và xem xét các tài liệu, thông tin liên quan đến hàng tồn kho do hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cung cấp;

    Thứ tư:Quan sát hệ thống kho, quy trình công nghệ, quá trình xử lý nghiệp vụ..

    Kiểm toán viên căn cứ vào các câu trả lời trong bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ này sẽ nhận thấy sự có mặt hay vắng mặt đối với từng dấu hiệu kiểm soát hàng tồn kho của khách hàng. Kiểm toán viên cần phải xác định được nguyên nhân của sự vắng mặt các quá trình kiểm soát chủ yếu vì chúng thường làm cho khả năng sai phạm tăng lên.

    Sau khi xác định được sự vắng mặt từng dấu hiệu kiểm soát hàng tồn kho của khách hàng, đặc biệt là sự vắng mặt của quá trình kiểm soát chủ yếu, kiểm toán viên sẽ tổng hợp và đánh giá được hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho của khách hàng ở mức khá, trung bình hoặc yếu.

    Nhược điểm của bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ chuẩn này là lập chung cho mọi loại hình khách hàng, do đó nó có thể sẽ không sát với tình hình thực tế tại một số khách hàng và không khả thi đối với hàng tồn kho, bên cạnh việc sử dụng bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ thì rất cần đến kinh nghiệm thực tế của kiểm toán viên.

    Các kỹ thuật tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ cần được mở rộng để đáp ứng nhu cầu kiểm toán và nâng cao chất lượng kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập. Trên cơ sở những thông tin thu thập được, bên cạnh việc sử dụng bảng tường thuật, bảng câu hỏi về mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ thì tùy theo từng trường hợp, kiểm toán viên cũng nên sử dụng thêm phương pháp mô tả bằng lưu đồ vì những ưu điểm của nó hoặc kết hợp các phương pháp mô tả trên. Cụ thể như sau: Nếu trường hợp hệ thống kiểm soát nội bộ đơn giản vì kiểm toán viên có thể sử dụng bảng tường thuật để mô tả và kiểm toán viên cần chú ý đến bố cục và cách hàng văn cho dễ hiểu.

    Trong trường hợp hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng phức tạp hơn thì có thể sử dụng bảng câu hỏi khi tiến hành tiếp xúc, phỏng vấn ban giám đốc hay nhân viên của khách hàng. Khi đố các công ty nên xây dựng hệ thống bảng câu hỏi chuẩn để kiểm toán viên có thể áp dụng một cách thuận tiện. Hệ thống bảng câu hỏi này cần được thiết kế với đầy đủ các câu hỏi có thể hỏi để đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ (bảng 1). Sau đó, tùy vào đặc điểm của khách hàng trong những điều kiện cụ thể, kiểm toán viên có thể không sử dụng câu hỏi đó thì sẽ đánh dấu vào cột “không áp dụng”. Trong những trường hợp không bị sức ép về thời gian và chi phí kiểm toán thì các công ty kiểm toán nên khuyến khích kiểm toán viên của mình sử dụng cách mô tả hệ thống KSNB bằng lưu đồ. Phương pháp lưu đồ thuận lợi chủ yếu vì nó có thể cung cấp một cái nhìn tổng quát về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, tài liệu này rất có ích đối với kiểm toán viên và có tác dụng như một công cụ phân tích khi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.

Leave a Reply

Submit Comment

ICTROI.COM designed by ICTROI.