Các nghiệp vụ và bút toán định khoản mua hàng trong doanh nghiệp

Các nghiệp vụ  phần mua hàng và các bút toán định khoản tương ứng gồm: mua hàng theo hợp đồng, mua hàng nhập khẩu,mua dịch vụ, trả hàng nhà cung cấp….

quy trinh mua hang và các but toan dịnh khoan

1.   Mua hàng theo hợp đồng mua hàng

A.   Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng theo hợp đồng mua bán, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Căn cứ vào đề nghị mua hàng đã được phê duyệt, nhân viên mua hàng yêu cầu các nhà cung cấp gửi báo giá.
  2. Căn cứ vào các báo giá, nhân viên mua hàng chọn nhà cung cấp.
  3. Kế toán thẩm định nhà cung cấp, sau đó trình Giám đốc phê duyệt
  4. Nhân viên hoàn thành các thủ tục ký kết hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp.
  5. Căn cứ vào hợp đồng mua hàng, nhà cung cấp thực hiện giao hàng theo yêu cầu của hợp đồng
  6. Nhân viên mua hàng nhận hàng, đồng thời yêu cầu kế toán làm thủ tục nhập kho hoặc đưa vào sử dụng ngay

B.   Định khoản

1. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Nợ TK 152, 156, 611…          (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133                            Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…     (Tổng giá thanh toán)

2. Trường hợp mua nguyên vật liệu, hàng hóa sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Nợ TK 621, 623, 627, 641…   (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133                            Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…     (Tổng giá thanh toán)

2.   Mua hàng trong nước về nhập kho

A.   Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng về nhập kho, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Khi hàng về đến kho, nhân viên mua hàng giao cho kế toán hóa đơn chứng từ và đề nghị viết Phiếu nhập kho
  2. Kế toán kho lập Phiếu nhập kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng ký duyệt.
  3. Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.
  4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  5. Kế toán mua hàng hạch toán thuế và kê khai hóa đơn đầu vào.
  6. Nếu đã thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, nhân viên mua hàng sẽ làm các thủ tục thanh toán với kế toán thanh toán. Nếu nhà cung cấp trực tiếp đến giao hàng, đồng thời yêu cầu trả tiền ngay, thì kế toán thanh toán làm thủ tục thanh toán (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) cho nhà cung cấp. Nếu chưa trả tiền ngay cho nhà cung cấp, thì kế toán mua hàng hạch toán công nợ với nhà cung cấp.

B.   Định khoản

Nợ TK 152, 156, 611…          (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133                            Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…     (Tổng giá thanh toán)

3.   Mua hàng nhập khẩu nhập kho

A.   Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu về nhập kho, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Khi hàng về đến cảng, nhân viên mua hàng sẽ lập tờ khai hải quan và xuất trình các giấy tờ liên quan (tờ khai, hợp đồng, vận đơn, hóa đơn vận chuyển…)
  2. Hải quan kiểm hóa và xác định thuế phải nộp
  3. Nhân viên mua hàng nộp thuế nhập khẩu (trường hợp buộc phải nộp thuế ngay)
  4. Hải quan cho thông quan hàng hóa, nhân viên mua hàng nhận hàng hóa tại cảng và cho vận chuyển hàng về kho của công ty (tự vận chuyển hoặc thuê ngoài)
  5. Khi hàng hóa về đến kho của công ty, nhân viên mua hàng giao toàn bộ hóa đơn, chứng từ cho kế toán mua hàng, đồng thời đề nghị nhậpkho hàng hàng hóa
  6. Kế toán kho lập Phiếu nhập kho.
  7. Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho kiểm, nhận hàng và ký vào phiếu nhập kho.
  8. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  9. Kế toán mua hàng hạch toán thuế và kê khai hóa đơn đầu vào.
  10. Nếu sau khi nhận hàng phải thanh toán luôn tiền hàng, kế toán sẽ hoàn thành cá thủ tục thanh toán cho nhà cung cấp.

B.   Định khoản

1. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 152, 156, 611…          Nguyên vật liệu, hàng hóa (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333                     Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ
Nợ TK 133                      Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331               Thuế GTGT phải nộp (33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu)

2. Trường hợp nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Nợ TK 152, 156                     Nguyên vật liệu, hàng hóa (Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Có TK 111, 112, 331
Có TK 3333                     Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 3331                     Thuế GTGT phải nộp (33312)

3. Nếu nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế TTĐB phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu
Nợ TK 152, 156               Nguyên vật liệu, hàng hóa (giá có thuế TTĐB hàng nhập khẩu)
Có TK 331                 Phải trả người bán
Có TK 3332               Thuế tiêu thụ đặc biệt

Xem thêm chi tiết:

Cuốn sách cung cấp cho bạn đọc chi tiết các nghiệp vụ hoạt động của doanh nghiệp và bút toán định khoản các hoạt động đó. Ngoài ra với bố cục  chia theo các loại nghiệp vụ theo phòng ban, giúp cho người đọc dễ áp dung kiến thức  vào thực tế công việc. Đặc biệt đối với những bạn làm IT muốn tìm hiểu hệ thống kế toán thì quyển sách này là công cụ hiệu quả.
Mua sách tại:

—————————————————————————————————————–
MỤC LỤC SÁCH:
I. NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG
1. Bán hàng theo báo giá
2. Bán hàng theo hợp đồng
3. Bán hàng hóa dịch vụ, trong nước chưa thu tiền
4. Bán hàng hóa dịch vụ trong nước thu tiền ngay
5. Bán hàng xuất khẩu
6 Bán hàng thông qua các đại lý
7. Bán hàng do nhận làm đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng
8. Bán hàng thông qua đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu
9. Bán hàng được uỷ thác xuất khẩu
10. Giảm giá hàng bán
11. Hàng bán trả lại
II .MUA HÀNG
1.Mua hàng theo hợp đồng mua hàng
2. Mua hàng trong nước về nhập kho
3. Mua hàng nhập khẩu nhập kho
4. Mua hàng nhập khẩu không qua kho
5. Hoá đơn mua dịch vụ
6. Mua hàng có phát sinh chi phí mua hàng
7. Mua hàng có chiết khấu thương mại
8. Hàng về trước hóa đơn về sau
9. Hóa đơn về trước hàng về sau
10. Mua hàng nhập kho với kế toán hàng tồn kho theo pp kiểm kê định kỳ
11. Hàng mua trả lại
12. Giảm giá hàng mua
III. KHO
1. Nhập kho vật tư, hàng hóa mua đang đi đường
2. Nhập kho thành phẩm
3. Nhập kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất không sử dụng hết
4. Nhập kho hàng bán trả lại
5. Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất
6. Xuất nguyên vật liệu cho hoạt động đầu tư xdcb hoặc sửa chữa lớn tscđ
7. Xuất nguyên vật liệu, hàng hóa đi góp vốn, đầu tư vào công ty khác
8. Xuất nguyên vật liệu, hàng hóa đưa đi gia công, chế biến
9. Xuất kho bán hàng
10. Xuất hàng hóa mang đi biếu, tặng, sử dụng nội bộ
11. Xuất hàng gửi bán đại lý
12. Xuất hàng cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc để bán
13. Kiểm kê kho
IV.THU TIỀN
1. Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt
2. Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng tiền mặt
3. Thu hồi tạm ứng bằng tiền mặt sau khi quyết toán tạm ứng
4. Thu khác bằng tiền mặt
5. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
6. Hoàn thuế gtgt bằng tiền mặt
7. Khách hàng trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng
8. Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng tiền gửi ngân hàng
….
V.CHI TIỀN
1. Trả tiền nợ cho nhà cung cấp bằng tiền mặt
2. Trả trước tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền mặt
3. Mang tiền mặt gửi vào tài khoản ngân hàng
4. Chi tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt
5. Thanh toán thêm tiền mặt sau khi quyết toán tạm ứng
6. Thanh toán tiền mặt trực tiếp
7. Trả lương bằng tiền mặt
8. Chi khác bằng tiền mặt
9. Nộp thuế gtgt hàng nhập khẩu bằng tiền mặt
10. Nộp các loại thuế khác bằng tiền mặt (gtgt, tndn, ttđb…)
11. Trả tiền nợ cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng
12. Trả trước tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng
13.Chi tạm ứng cho nhân viên thông qua chuyển khoản ngân hàng
14.Chuyển khoản tiền tạm ứng thiếu cho nhân viên sau khi thực hiện quyết toán tạm ứng
15. Thanh toán bằng chuyển khoản trong trường hợp nhân viên mua hàng không cần tạm ứng
….
VI.CCDC
1. Mua công cụ dụng cụ
2. Xuất ccdc cho sx kinh doanh (phân bổ 1 lần)
3. Xuất ccdc cho sx kinh doanh (phân bổ nhiều lần)
4. Ghi giảm ccdc trong trường hợp bị mất
5. Ghi giảm ccdc trong trường hợp bị hỏng
6. Điều chuyển ccdc giữa các bộ phận
7. Kiểm kê
VII. TÀI SẢN
1. Mua sắm tài sản cố định
2. Nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng tscđ
3. Nhận tài trợ, biếu, tặng tscđ đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh
4. Sử dụng tài sản cố định tự sản xuất
5. Đưa tscđ đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành vào sử dụng
6. Chuyển tscđ thuê tài chính thành tscđ hữu hình
7. Nhượng bán, thanh lý tscđ
8. Mang tscđ đi góp vốn, đầu tư dài hạn
9. Chuyển tscđ thành ccdc
10. Đánh giá lại tscđ
11. Điều chuyển tscđ giữa các bộ phận
12. Tính khấu hao tscđ
13. Kiểm kê tscđ
VIII. THUẾ
1. Thuế giá trị gia tăng
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
4. Thuế thu nhập cá nhân
5. Thuế tài nguyên
6. Thuế môn bài
IX. QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐỎ
1.Tạo và thông báo phát hành hóa đơn tự in (hoặc điện tử) riêng của doanh nghiệp
2. Hủy hóa đơn
3. Xóa hóa đơn
4. Báo mất, cháy, hỏng hóa đơn

Comments

comments

    • Chính xác luôn bạn Đạt, đầy là bút toán hạch toán phần mềm kế toán, nó không có tài khoan trung gian.

  1. vậy nếu hàng hóa mua vào theo hóa đơn thì có thuế VAT nhưng do không kê khai thuế nên không được khấu trừ vậy định khoản như thế nào ạ

  2. Tư Vấn ERP

    Đã gởi tài liệu vê quy trình và các bút toán đinh khoản mua hàng.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *