Nhận bàn giao Kế toán trưởng thì nhận những chứng từ, sổ sách gì?


Chào các anh chị,

Nhân tiện tư vấn bạn mình nhận bàn giao kế toán trưởng mình xin thông kê ra đây những nội dung cần bàn giao, anh chị có kinh nghiệm bổ sung thêm nhé, xin cảm ơn.

———————————————————————————————————–

Với nội dung và chi tiết như sau :

1/ Ngày chốt số bàn giao: 31/08/2013.

Đính kèm Bảng cân đối tài khoản thời điểm 31/07/2013: toàn công ty và các chi nhánh.

2/ Số liệu bàn giao chi tiết:

thu tuc ban giao ke toan truong

2.1 Tồn quỹ tiền mặt ngày bàn giao 31/08/2013:

+Tồn quỹ sổ sách: 47.000 đ.
+Tồn quỹ thực tế: 46.837 đ.
Chênh lệch 163 đồng do tiền lẻ.
(kèm báo cáo qũy tiền mặt và biên bản kiểm quỹ tiền mặt ngày 30/08/2013).
Trong tháng 08/2013 (từ 01/08/2013 đến 31/08/2013) phát sinh :
– Phiếu chi ( 120 phiếu): PC-0001 đến PC-0120
– Phiếu thu khác  (48 phiếu) : PTK-0001-PTK-0048
– Phiếu thu bán hàng:
+ Kinh doanh ( 07phiếu ) : gồm các phiếu : PT-0001 đến PT-0007
Toàn bộ chứng từ gốc liên quan do kế toán thanh toán lưu giữ.

2.2 Tồn quỹ NH ngày 31/08/2013 :


+TG thanh toán : VND : 15,367,139,500 ; USD : 47,532.46

( kèm danh sách và sổ phụ từng NH).
Toàn bộ chứng từ gốc liên quan do kế toán ngân hàng lưu giữ.

2.3 Công nợ:


2.3.1 Công nợ phải thu (TK 131): 18.214.321.800 đ
Tại công ty  toàn bộ chứng từ gốc liên quan do bộ phận kế toán doanh thu -công nợ lưu giữ.
(Chi tiết đính kèm, có xác nhận của các phòng ban và khách hàng nợ).
Tại các CN thì các chứng từ gốc có liên quan do kế toán CN lưu giữ.

2.3.2 Công nợ phải trả(TK331): + Phải trả nước ngoài : 720.863,58 USD
(Đính kèm : chi tiết đến 31/08/2013).
Toàn bộ chứng từ gốc liên quan do bộ phận kế toán tổng hợp và hàng hoá lưu giữ.
2.3.3 Chi tiết danh sách tài khoản tạm ứng (141) tới ngày 31/08/2013 : 300.000.000đ
( Đính kèm danh sách có xác nhận của từng người tạm ứng).

2.4 Tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381): 36.031.000 đ.

2.5 Chi tiết danh sách hàng hoá(TK156): 51.933.600.577 đ
(Chi tiết đính kèm, có xác nhận cuả thủ kho và kế toán theo dõi hàng hoá CN và công ty).
Tại công ty  toàn bộ chứng từ gốc liên quan do bộ phận kế toán hàng hoá lưu giữ.
Tại các CN thì các chứng từ gốc có liên quan do kế toán CN lưu giữ.
2.6 Đầu tư dài hạn (cổ phiếu )TK2281: 8.090.000.000 đ.
2.7 Chi tiết TSCĐ sử dụng và cho thuê + khấu hao TSCĐ (đính kèm):
Nguyên giá (TK 211)
-Sử dụng (TK 2111): 118.386.416.376 đ .
-Cho thuê (TK 2112) : 5.765.068.232 đ .
Hao mòn TSCĐ (TK 214)
-Sử dụng (TK 2141): 15.523.766.256 đ .
-Cho thuê (TK 2142) : 4.251.005.691 đ.

Toàn bộ chứng từ gốc liên quan do bộ phận kế toán hàng hoá và tổng hợp lưu giữ.

2.8 Toàn bộ Tờ khai thuế GTGT tháng do kế toán tổng hợp lưu giữ.

3/ Hồ sơ, tài liệu bàn giao:
3.1 Báo cáo tháng từ năm 2004 đến tháng 08/2013 (các năm trước ở kho).
3.2 Báo cáo quyết toán năm: 1998 đến năm 2010.
3.3 Báo cáo kiểm toán các năm: 2001 đến 2012.
3.4 Công văn đăng ký và sử dụng hoá đơn tự in và mẫu hoá đơn được duyệt:

Kèm:
+ Bộ hồ sơ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in, hợp đồng in, số lượng in:
Hợp đồng in, BB thanh lý và hủy bản kẽm in với Cty In Tài Chính CN TP HCM, số: 162/CN  ngày 20/06/2001 (Bản chính).
+ Công văn đăng ký sử dụng, phát hành và Sổ theo dõi đăng ký sử dụng hoá đơn tự in số : 2/23 NQD1 (Bản chính).
+ Hồ sơ thanh quyết toán – thu hồi – thanh hủy hoá đơn tự in của công văn: 531 TCT/AC, ngày 20/02/2001 của Tổng Cục Thuế (Bản chính).

3.5 Công văn đăng ký và sử dụng hoá đơn tự in và mẫu hoá đơn được duyệt:

+ Bộ hồ sơ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in, hợp đồng in, số lượng in.

+ Công văn đăng ký sử dụng, phát hành và Sổ theo dõi đăng ký sử dụng hoá đơn tự in số: 2/23 NQD 1 chuyển sang 2/19 DNK 1 (Bản chính)
+ Hồ sơ thanh quyết toán – thu hồi – thanh hủy hoá đơn tự in của công văn .

3.6 Công văn đăng ký và sử dụng hoá đơn tự in và mẫu hoá đơn được duyệt:

+ Bộ hồ sơ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in, hợp đồng in, số lượng in:

+ Công văn đăng ký sử dụng, phát hành và Sổ theo dõi đăng ký sử dụng hoá đơn tự in số : 2/23 NQD 1 chuyển sang 2/19 DNK 1 (Bản chính)

3.7 Công văn đăng ký và sử dụng hoá đơn tự in và mẫu hoá đơn được duyệt:

Công ty cổ phần  – CN Hà Nội số :888/CT-AC, ngày 13/08/2003 của Cục Thuế TP Hà Nội (Bản sao y).
Kèm:  Bộ hồ sơ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in, hợp đồng in, số lương in.

3.8 Công văn đăng ký và sử dụng hoá đơn tự in và mẫu hoá đơn được duyệt:

Công ty cổ phần  –CN Kiên Giang số :999/CT-AC, ngày 07/04/2005 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang (Bản sao y).
Kèm:
+ Bộ hồ sơ đăng ký sử dụng hoá đơn tự in, hợp đồng in, số lương in:
Hợp đồng in , BB thanh lý và hủy bản kẽm in với Cty TNHH Giấy Vi Tính Liên Sơn (01 đợt ): (Bản chính).

3.9 Sổ theo dõi đăng ký sử dụng hoá đơn tự in, sổ mua hoá đơn PXK kiêm VCNB ( Bản chính) do tổ hoá đơn lưu giữ.

3.10 Giấy CN Đăng ký Mã số XNK công ty: 0302588888 ( bản chính)

3.11 Bảng k chi tiết hố đơn của tổ chức, chi nhánh đến thời điểm quyết tốn hố đơn (BK01/AC) + Thông báo phát hành hoá đơn

3.12 Các Biên bản họp HĐQT và các quyết định về: tăng vốn, góp vốn , chia lãi và cổ tức qua các năm. (bản chính). Bao gồm cả hồ sơ lưu về góp vốn và chia lãi rút vốn với CN Hà Nội.
3.13 Các hợp đồng thuê mặt bằng, nhà và hồ sơ nhà của Công ty và CN :
– Hợp đồng thuê nhà các chi nhánh: Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Dương (bản photo – kế toán tổng hợp giữ).
– Hợp đồng mua 02 căn nhà CN Đồng Nai (bản chính).
Tổng giá trị (02 căn ): 4.000.000.000 đ (Ba tỷ đồng chẵn)
Đã thanh toán : 3.700.000.000 đ (Ba tỷ bẩy trăm triệu đồng chẵn), đính kèm giấy xác nhận đã nhận tiền của cty XXX (bản chính).
3.14 Tờ khai thuế TNDN các năm: 2006, 2007, 2008, 2009, 2010,2011,2012 (bản chính)

3.25 Biên lai nộp thuế XNK các năm : 2000; 2001,2002 (bản chính), các năm 2003 và từ tháng 01 đến tháng 06/2004 do kế toán tổng hợp lưu giữ. Kể từ tháng 07/2004 Hải Quan không cấp Biên lai nộp thuế nữa mà chỉ căn cứ vào giấy nộp tiền vào NS đã được NH báo nợ.
3.16 Hồ sơ XK, bán DN chế xuất (TS 0%), miễn thuế (dự án ODA) do bộ phận kế toán doanh thu- công nợ lưu giữ.
3.27 Hợp đồng tư vấn niêm yết số 88/2008/NY/TVNY

4/ Dụng cu, phương tiện làm việc, các bản sao và files lưu trữ :

4.1 Máy vi tính để bàn có cài chương trình phần mềm kế toán Misa và các số liệu báo cáo tháng, quý, năm được chuyển từ chương trình kế toán sang Excel, bản sao lưu trữ qua các tháng, năm từ tháng 01/2002 đến tháng 08/2013 bàn giao + màn hình LCD 17’(ViewSonic).
4.2 Máy vi tính xách tay (laptop) TOSHIBA Satellite L310 có cài chương trình phần mềm kế toán Misa và các số liệu báo cáo tháng, quý, năm được chuyển từ chương trình kế toán sang Excel, bản sao lưu trữ qua các tháng, quý, năm từ tháng 01/2002 đến tháng 08/2013 bàn giao.
4.3 Đĩa CD lưu trữ các bản sao của chương trình kế toán Misa qua các tháng, năm.
4.4 Máy in Canon .
4.5 Máy tính bỏ túi Casio JS-120L.
4.6 UPS 500 hiệu SANTAK Twin Guard 500
4.7 Ở cứng di động 256 GB Lacie
4.8 Số liệu bản sao kế toán lưu (từ 2002 đến tháng 08/2013) trong chương trình kế toán của công ty

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.